Thảo luận:Điện tử/Thuật ngữ điện tử

    Tủ sách mở Wikibooks

    Đơn Vị Điện Lượng[sửa]

    Đơn vị thường dùng để tính Điện Lượng Cu Lôm có ký hiệu c

    1 C = 6.24150962915265×10E18 e-

    Điện tử[sửa]

    Điện tử được xem như phần tử nhỏ nhất mang điện cấu tạo nên vật chất . Có ba loại Điện tử

    Điện tử Âm Điện tử mang điện âm có Điện Lượng bằng -1 C . Có Khối Lượng bằng kg . Có ký hiệu e-
    Điện Tử Dương Điện tử mang điện âm có Điện Lượng bằng +1 C . Có Khối Lượng bằng kg . Có ký hiệu p+
    Điện Tử Trung Hòa Điện tử không mang điện có Điện Lượng bằng 0 C . Có Khối Lượng bằng kg . Có ký hiệu no

    Điện tích[sửa]

    Điện tích, khi Vật cho hay nhận điện tử sẻ trở thành Điện Tích . Có hai loại Điện Tích

    Điện Tích Âm, Vật mang điện âm có Điện Lượng -Q và Điện Trường của các đường điện hướng vô
    Điện Tích Dương, Vật mang điện dương có Điện Lượng +Q và Điện Trường của các đường điện hướng ra

    Dòng điện[sửa]

    Dòng điện là dòng di chuyển thẳng hàng của điện tích

    .

    Thay đổi điện tích theo thời gian.

    Dòng điện đo bằng đơn vị Am Pe, A

    = 6.24150962915265×10E18 điện tử âm / 1s .


    Điện thế[sửa]

    Điện thế áp lực của lực điện làm cho điện tích di chuyển thẳng hàng tạo nên dòng điện di chuyển trong vật dẩn điện . Khả năng của lực làm cho điện tích di chuyển

    Thay đổi điện thế theo thời gian


    Điện thế đo bằng đơn vị Vôn, V

    Hiệu điện thế[sửa]

    Hiệu điện thế điện thế khác biệt giửa hai điểm có điện khác nhau .

    V = V2 - V1

    Nếu trong một mạch khép kín dùng Chạm đất có điện thế bằng không làm chuẩn so sánh điện giửa hai điểm . Hiệu điện thế của một điểm có điện thế V so với chạm đất là V

    Đơn vị đo lường dùng để đo Hiệu điện thế giửa hai điểm củng tính bằng đơn vị Vôn

    Điện Dẩn[sửa]


    Điện Kháng[sửa]

    Công Xuất[sửa]