Thảo luận:Bảng tra cứu thuật ngữ ngôn ngữ lập trình C/Khai báo dữ liệu

Tủ sách mở Wikibooks
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Khai báo dữ liệu[sửa]

Khai báo dữ liệu là cách thức dùng trong chương trình dùng để khai báo các kiểu dử liệu dùng trong chương trình . Các loại dử liệu được khai báo như sau

[Dấu] [Kích Cở] [Dử Liệu]

Các Kiểu Dử Liệu[sửa]

Dữ Liệu Về Ký Tự[sửa]

Kiểu kí tự mà từ khóa của nó là char, biểu thị đơn vị nhỏ nhất có thể địa chỉ hóa được (bởi kiến trúc máy tính) thường là một byte với 8 bit.

Một ngoại lệ là các kiểu char, signed charunsigned char đều khác nhau, và kiểu char có thể là loại có dấu hay không có dấu.

Đối với loại có dấu, thì bit có nghĩa cao nhất được dùng để biểu thị dấu (dương hay âm). Thí dụ một số nguyên 16-bit loại có dấu thì chỉ dùng 15 bit để biểu thị giá trị (tuyệt đối) của nó còn bit có nghĩa cao nhất lại được dùng để cho biết đó là số dương hay âm. Đối với loại không dấu thì bit này lại được dùng thêm vào để biểu thị giá trị.

Số Nguyên[sửa]

Kiểu nguyên viết dưới dạng int được dùng để biểu thị các số nguyên.

Kiểu nguyên có trong nhiều kích cỡ khác nhau tùy theo phân lượng bộ nhớ được dùng và độ lớn cao nhất. Các từ khóa, có tên là các định tính, được dùng thêm vào để điều chỉnh lại kích cỡ là: short, longlong long.

Các kiểu nguyên có thể hoặc là có dấu (signed) hay không dấu (unsigned). Nếu không chỉ rõ khi khai báo thì mặc định (hiểu ngầm) sẽ là loại có dấu.

Số Thực[sửa]

Dạng thực được dùng để biểu thị các số thập phân hay các bộ phận hữu tỉ. Mặc dù vậy chúng không hoàn toàn chính xác mà chỉ là các biểu thị gần đúng.

Có 3 kiểu giá trị thực bao gồm:

  1. loại có độ chính xác đơn, float
  2. loại có độ chính xác kép, double
  3. loại có độ chính xác kép mở rộng, long double.