Tìm hiểu về mười hai con giáp/Mão

Tủ sách mở Wikibooks
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Mão (Mèo)

Felis silvestris silvestris Luc Viatour.jpg

Mão (còn gọi là Mẹo) là con giáp thứ tư trong mười hai con giáp, tương ứng với con mèo. Theo thuyết Ngũ hành, Mão tương ứng với Mộc. Theo thuyết Âm - Dương, Mão tương ứng với Âm. Trong thời gian, giờ Mão để chỉ buổi sáng ban mai, tương ứng với khoảng thời gian từ 5 giờ đến 7 giờ sáng. Khi chỉ phương hướng, hướng Mão dùng để chỉ hướng Đông. Xét các năm dương lịch, năm nào chia cho 12 dư 7 là năm Mão.

Mèo tượng trưng cho sự ăn nói nhẹ nhàng, nhiều tài năng, nhiều tham vọng và thành công trên con đường học vấn. Họ cũng rất xung khắc với tuổi Tý. Người tuổi Mão có tinh thần mềm dẻo, tính kiên nhẫn và biết chờ thời cơ trước khi hành động.

Ở các nước khác như Trung Quốc, Hàn Quốc hay Nhật Bản, Mão là một con giáp tượng trưng cho loài thỏ.

  • Tý
  • Sửu
  • Dần
  • Mão
  • Thìn
  • Tỵ


  • Ngọ
  • Mùi
  • Thân
  • Dậu
  • Tuất
  • Hợi