Sách Khổng giáo/Kinh sách Nho giáo/Kinh dịch/Hà đồ Lạc thư

Tủ sách mở Wikibooks

Theo như trong truyền thuyết, khoảng 5 nghìn năm trước vua Phục hy đi tuần thú ở phương nam. Khi đi qua con sông hoàng hà, có con long mã hiện lên, với 55 dấu chấm đen trắng trên lưng. Sau đó ông về vẽ lại, rồi đặt tên cho bức vẽ này là Hà đồ. Đến sau này, cũng từ bức vẽ này, phục hy vẽ thành Tiên Thiên Bát Quái.

Nguyên lý Hà đồ[sửa]

7
2
8 3 5,10 4 9
1
6

Chấm Hà đồ[sửa]

Nguyên lý của hà đồ, là dùng các chấm từ 1 chấm đến 10 chấm để biểu thị tổ hợp thành

5 vào 10 cấu thành trung cung.
Với số lẻ là dương, màu trắng, đại diện cho Thiên số (sinh số).
Còn số chẵn là Âm, màu đen, đại diện Địa số (thành số).
Âm dương Số Hà đồ Màu số Thiên Địa số
Dương Các số lẻ 1,3,5,7,9 màu trắng Thiên số
Âm Các số chẳn 2 4,6,8,10 màu đen Địa số

Tổ hợp Hà đồ[sửa]

Hà đồ lấy 10 số này tạo hợp thành 5 phương, ngũ hành, Âm Dương, tượng Thiên Địa.

Phương pháp đồ hình, là lấy vòng trắng làm Dương, là Trời, là số lẻ.
Còn chấm đen là Âm, là Đất, là số chẵn.
Kèm theo đó là lấy Trời Đất hợp 5 phương, lấy Âm Dương hợp ngũ hành.
Phương hướng Chấm Hà Đồ Tứ tượng Ngũ hành
Ở phương bắc Là 1 chấm trắng bên trong, 6 chấm đen bên ngoài. Tương ứng với Sao Huyền Vũ, ngũ hành thủy (tượng trưng cho nước).
Ở phương đông Là 3 chấm trắng bên trong, 8 chấm đen bên ngoài. Tương ứng với Sao Thanh Long, ngũ hành là mộc (tượng trưng cho cây, gỗ).
Ở phương nam 2 chấm đen bên trong, 7 chấm trắng bên ngoài. Tương ứng với Sao Chu Tước, ngũ hành là hỏa (tượng trưng cho lửa).
Ở phương tây 4 chấm đen bên trong, 9 chấm trắng bên ngoài. Tương ứng với Sao Bạch Hổ, ngũ hành là kim (tượng trưng cho kim loại, vàng).
Ở giữa (trung ương) 5 chấm trắng bên trong, 10 chấm đen bên ngoài ngũ hành là thổ (tượng trưng cho đất).

Lạc thư[sửa]

Thời vua đại vũ trị thuỷ. Trên sông Lạc, thuộc 1 nhánh của sông hoàng hà . Có con rùa thần nỗi lên, với trên lưng có nhiều dấu chấm kỳ lạ. Vua vũ về nhà vẽ lại bức hình, và đặt tên là Lạc thư

  • Hà Đồ sinh ra Tiên Thiên Bát Quái, đi theo chiều thuận với chiều kim đồng hồ, Âm Dương không bao giờ chống đối lẫn nhau.
  • Lạc Thư sinh ra Hậu Thiên Bát Quái, đi theo chiều nghịch chiều kim đồng hồ, lấy mâu thuẫn, ghen ghét kiềm chế nhau làm cơ bản.
  • Hà đồ là thể, còn lạc thư là dụng, hà đồ chủ thường, lạc thư chủ biến. Hà đồ trọng họp, Lạc thư trọng phân, vuông tròn che chở nhau. Âm Dương ôm ấp nhau, sử dụng tương hỗ lẫn nhau, không thể chia cắt.

Ma trận lạc thư[sửa]

Hình vẽ ma trận lạc thư của các con số từ 1 đến 9

4 9 2
3 5 7
8 1 6

Đối với lạc thư thì bao gồm 9 cung từ 1 đến 9 bao gồm ngang, dọc, chéo có tổng của 3 số đều là 15. Ở trong toán học, nó thuộc về ma trận kỳ ảo bậc 3. Sách xưa đã tổng kết thành khẩu quyết: đội 9 đạp 1, trái 3 phải 7, 2, 4 là vai, 6, 8 là chân, số 5 ở giữa.

Tứ tượng Số tứ tượng Phương vị
Số 1 tương ứng thái dương còn số 9 là số thái dương do đó 1 và 9 đối nhau.
Số 2 tương ứng thiếu âm còn số 8 là số thiếu âm do đó 2 và 8 đối nhau.
Số 3 tương ứng thiếu dương còn số 7 là số thiếu dương do đó số 3 và 7 đối nhau.
Số 4 tương ứng thái âm còn số 6 là số thái âm do đó số 4 và 6 đối nhau.

Cách lấy số của Lạc thư để luận dịch, về lý âm dương, số chẵn lẻ, nơi phương vị. Lạc thư vẽ thành Hậu Thiên Bát Quái, với các quái như: 1 khảm, 2 khôn, 3 chấn, 4 tốn, 5 trung cung, 6 càn, 7 đoài, 8 cấn, 9 ly. Sự sắp xếp này, được ứng dụng trong phong thủy, xem tử vi, và được gọi là Lạc thư quỹ tích.

Số Lạc thư và các quan hệ[sửa]

Tốn
Đông nam
4
Ly
Nam
9
Khôn
Tây nam
2
Chấn
Đông
3
5 Đoài
Tây
7
Cấn
Đông bắc
8
Khảm
Bắc
1
Càn
Tây bắc
6
Số Lạc thư Phương hướng Sao tương ứng Màu Ngũ hành Tính cách
Số 1 ở phương bắc ứng với sao Nhất Bạch màu trắng hành thủy được coi là mang lại chiến thắng, thành công trong sự nghiệp.
Số 2 ở tây nam ứng với sao Nhị Hắc màu đen hành thổ gây bệnh tật.
Số 3 ở phương đông ứng với sao Tam Bích màu xanh da trời hành mộc gây cãi cọ.
Số 4 ở đông nam ứng với sao Tứ Lục màu xanh lá cây hành mộc mang đến vận may về học vấn, tình yêu.
Số 5 ở chính giữa được gọi là ngũ trung ứng với sao Ngũ Hoàng màu vàng hành thổ gây tai họa.
Số 6 ở tây bắc ứng với sao Lục Bạch màu trắng hành kim mang lại thiên vận (vận may của trời).
Số 7 ở phương tây ứng với sao Thất Xích màu đỏ hành kim gây bạo lực, mất mát, trộm cướp.
Số 8 ở đông bắc ứng với sao Bát Bạch màu trắng hành thổ mang lại may mắn, tài lộc.
Số 9 ở phương nam ứng với sao Cửu Tử màu tím mệnh hỏa mang lại thịnh vượng trong tương lai, khuyếch trương ảnh hưởng của các sao khác.

Hợp số Lạc thư[sửa]

Dựa vào hậu thiên bát quái, hay theo phân tích ở Lạc Thư, và theo ngũ hành tương sinh. Thì chúng ta có thể đưa ra kết luận, về cung mệnh của các con số như sau:

Bát quái Ngù hành Số Lạc thư Hợp số
Những người quái Càn và Đoài (thuộc mệnh Kim) Thuộc số 6,7 Hợp với các con số như 0, 2, 5, 8 (hành Thổ sinh Kim).
Những người quái Khảm (thuộc mệnh Thuỷ) Thuộc số 1. Hợp với các con số như 6, 7 (hành Kim sinh Thủy).
Những người quái Chấn, Tốn (thuộc mệnh Mộc) Thuộc số 3,4 Hợp với các con số như 1 (hành Thủy sinh Mộc).
Những người quái Cấn, Khôn (thuộc mệnh Thổ) Thuộc số 2,5,8 Hợp với các con số như 9 (hành Hỏa sinh Thổ).
Những người quái Ly (thuộc mệnh Hoả) Thuộc số 9 Hợp với các con số như 3, 4 (hành Mộc sinh Hỏa).

+ Lưu ý: Đối với các con số, tương ứng với các hành, sẽ có sự tương hoà nhau. Ví dụ chúng ta tra ở phần lạc thư, thì hành thổ ứng với con số 5 và 8. Nên những người thuộc cung cấn, cung khôn, thuộc mệnh số, sẽ tương hoà với các số 5 và 8.