Sổ tay nội trợ/Ớt

Tủ sách mở Wikibooks
< Sổ tay nội trợ(đổi hướng từ Ớt)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ớt Cubanelle

Ớt là một loại quả gia vị cũng như loại quả làm rau (ớt Đà Lạt) phổ biển trên thế giới.

Ớt có nguồn gốc từ châu Mỹ; ngày nay nó được trồng khắp nơi trên thế giới và được sử dụng làm gia vị, rau, và thuốc.

Phân loại ớt dân gian ở Việt Nam[sửa]

  • Ớt Capsicum chinense - hay ớt kiểng nhiều màu sắc thường dùng trang trí, không cay. Thường có rất nhiều màu, trái to, nhỏ, hay tròn như cà hay hình giọt nước.
  • Ớt hiểm - Ớt Thái Lan - Ớt Chili - Ớt Capsicum frutescens : Được xem là ớt cay, có 3 màu; trắng, đỏ và vàng trên cùng một cây.
  • Ớt Đà Lạt, còn gọi là ớt tây hay ớt trái

Chỉ lấy vỏ, không ăn hạt

  • Ớt sừng trâu

Là loại phổ biến nhất hiện nay được sử dụng trong hầu hết cách chế biến.

Công dụng của ớt[sửa]

Cây ớt trồng trong chậu có thể làm một loại cây cảnh vì quả ớt có nhiều màu sắc: trắng, đỏ, vàng, cam, xanh, tím…tùy theo giống cây. Quả ớt dùng làm gia vị, thực phẩm vì chứa nhiều Vitamin A, Vitamin C gấp 5-10 hai loại sinh tố này có trong cà chua và cà rốt. Chất cay trong quả ớt gọi là Capsaicin (C9H14O2) có công dụng trị bệnh được dùng nhiều trong y học. Ngâm rượu xức ngoài da trị nhức mỏi, sưng trặc gân. Ớt bột trị được chứng say sóng. Ớt bột trộn với quế và đường trị bệnh mê sảng. Các bệnh đau bụng, đau răng, nhức đầu, sưng cổ họng, tê thấp, thần kinh cũng được điều trị bằng ớt. Lá ớt giã nhỏ đắp vào vết thương bị rắn cắn hay các vết lở ngứa ngoài da. Rễ ớt, nhất là ớt hiểm, sắc uống để trị bệnh sốt rét

Các rủi ro đối với sức khỏe khi dùng ớt[sửa]

  • Ăn nhiều ớt có liên quan đến ung thư dạ dày.[1][2][3][4]
  • Bột ớt đôi khi bị pha trộn với Sudan I, II, III, IV, para-Red, và các chất nhuộm gây ung thư khác.[5]
  • Aflatoxin và các hợp chất N-nitroso, các chất gây ung thư có trong bột ớt.[6][7][8][9][10]
  • Ăn thường xuyên các sản phẩm từ ớt có thế gây ra gastroesophageal reflux (GER).[11]
  • Ớt có thể làm tăng số lượng đi tiêu hàng ngày và thấp hơn ngưỡng đau cho những người bịirritable bowel syndrome.[12]
  • Ớt không bao giờ nên được nuốt toàn bộ; có những trường hợp không nhai kỹ ớt đã gây tắc nghẽn ruột và thủng.[13]
  • Mức tiêu thụ của ớt đỏ sau khi anal fissure phẫu thuật nên bị cấm để tránh những triệu chứng sau phẫu thuật.[14]

Tham khảo[sửa]

  1. Mathew A, Gangadharan P, Varghese C, Nair MK (2000). "Diet and stomach cancer: a case-control study in South India". Eur. J. Cancer Prev. 9 (2): 89–97. doi:10.1097/00008469-200004000-00004. PMID 10830575. 
  2. López-Carrillo L, López-Cervantes M, Robles-Díaz G, et al (2003). "Capsaicin consumption, Helicobacter pylori positivity and gastric cancer in Mexico". Int. J. Cancer 106 (2): 277–82. doi:10.1002/ijc.11195. PMID 12800206. 
  3. Archer VE, Jones DW (2002). "Capsaicin pepper, cancer and ethnicity". Med. Hypotheses 59 (4): 450–7. doi:10.1016/S0306-9877(02)00152-4. PMID 12208187. 
  4. López-Carrillo L, Hernández Avila M, Dubrow R (1994). "Chili pepper consumption and gastric cancer in Mexico: a case-control study". Am. J. Epidemiol. 139 (3): 263–71. PMID 8116601. 
  5. Gajda J, Switka A, Kuźma K, Jarecka J (2006). "[Sudan and other illegal dyes--food adulteration]" (Polish). Roczniki Państwowego Zakładu Higieny 57 (4): 317–23. PMID 17713194. 
  6. Johnson, Wilbur (2007). "Final report on the safety assessment of capsicum annuum extract, capsicum annuum fruit extract, capsicum annuum resin, capsicum annuum fruit powder, capsicum frutescens fruit, capsicum frutescens fruit extract, capsicum frutescens resin, and capsaicin". Int. J. Toxicol. 26 Suppl 1: 3–106. doi:10.1080/10915810601163939. PMID 17365137. 
  7. Fazekas B, Tar A, Kovács M (2005). "Aflatoxin and ochratoxin A content of spices in Hungary". Food additives and contaminants 22 (9): 856–63. doi:10.1080/02652030500198027. PMID 16192072. 
  8. Vrabcheva TM (2000). "[Mycotoxins in spices]" (Russian). Voprosy pitaniia 69 (6): 40–3. PMID 11452374. 
  9. Reddy SV, Mayi DK, Reddy MU, Thirumala-Devi K, Reddy DV (2001). "Aflatoxins B1 in different grades of chillies (Capsicum annum L.) in India as determined by indirect competitive-ELISA". Food additives and contaminants 18 (6): 553–8. doi:10.1080/02652030010025383. PMID 11407753. 
  10. Tricker AR, Siddiqi M, Preussmann R (1988). "Occurrence of volatile N-nitrosamines in dried chillies". Cancer Lett. 38 (3): 271–3. doi:10.1016/0304-3835(88)90018-3. PMID 3349447. 
  11. Milke P, Diaz A, Valdovinos MA, Moran S (2006). "Gastroesophageal reflux in healthy subjects induced by two different species of chili (Capsicum annum)". Digestive diseases (Basel, Switzerland) 24 (1-2): 184–8. doi:10.1159/000090323. PMID 16699276. 
  12. Agarwal MK, Bhatia SJ, Desai SA, Bhure U, Melgiri S (2002). "Effect of red chillies on small bowel and colonic transit and rectal sensitivity in men with irritable bowel syndrome". Indian journal of gastroenterology : official journal of the Indian Society of Gastroenterology 21 (5): 179–82. PMID 12416746. 
  13. Rajaratnam SS, Boyle N, Owen WJ (2001). "'Always chew your chillies': a report of small bowel obstruction with perforation". Int. J. Clin. Pract. 55 (2): 146. PMID 11321857. 
  14. Gupta PJ (2007). "Red Hot Chili Consumption Is Harmful in Patients Operated for Anal Fissure - A Randomized, Double-Blind, Controlled Study". Digestive Surgery 24 (5): 354–357. doi:10.1159/000107716. PMID 17785979. 

Liên kết ngoài[sửa]