Bước tới nội dung

Tinh (Vì sao)

Tủ sách mở Wikibooks

28 vì sao (Nhị thập bát tú)

[sửa]

Nhị thập bát tú còn được liên kết đặc biệt với Thất diệu (七曜) và các loài động vật, để dự đoán vận mệnh, phúc lộc và cát hung của con người. Sự kết hợp này được gọi là "Cầm tinh" (禽星) tức là mỗi người được gắn với một con vật tượng trưng theo năm sinh hoặc sao chiếu mệnh.

Khái niệm cầm tinh trong tiếng Hán gốc có nghĩa là "sao của thú" (禽星), liên quan đến thuật bói toán cổ đại. Theo ghi chép trong Từ nguyên (bản cũ), các nhà chiêm tinh sử dụng ngũ hành, nhị thập bát tú và các con vật biểu tượng để dự đoán dữ lành. Ví dụ, các tổ hợp như Giác kim giao (rồng vàng), Tâm hỏa hồ (cáo lửa), hay Trương hỏa lộc (hươu lửa) được sử dụng để định vận mệnh, ngày giờ, hoặc phương hướng.

Thuật toán dự đoán dựa trên cầm tinh được gọi là "Diễn cầm" (演禽). Theo ghi chép trong Tương Sơn Dã Lục (湘山野錄) thời Bắc Tống, dưới triều Tống Thần Tông, Vương Xứ Nặc, người đảm nhiệm chức Tư thiên giám vào đầu triều đại, đã sử dụng thuật toán Cầm tinh để dự đoán vận mệnh.Bản mẫu:Sfn

Mộc Kim Thổ Nhật Nguyệt Hỏa Thủy
Đông cung Giác Mộc Giao Cang Kim Long  Đê Thổ Lạc  Phòng Nhật Thố Tâm Nguyệt Hồ  Hỏa Hổ  Thủy Báo
Bắc cung Đẩu Mộc Giải Ngưu Kim Ngưu Nữ Thổ Bức Nhật Thử Nguy Nguyệt Yến Thất Hỏa Trư Bích Thủy Dư
Tây cung Khuê Mộc Lang Lâu Kim Cẩu Vị Thổ Trĩ Mão Nhật Tất Nguyệt Ô Chủy Hỏa Hầu Sâm Thủy Viên
Nam cung Tỉnh Mộc Hãn Quỷ Kim Dương Liễu Thổ Chương Tinh Nhật Trương Nguyệt Lộc Dực Hỏa  Chẩn Thủy Dẫn

Đông phương Thanh Long

[sửa]
Tứ tượng
(四象)
Nhị thập bát túBản mẫu:Sfnp
Số thứ tự Tên chữ Hán Tên tiếng Việt Cự tinh
Đông phương Thanh Long
(東方青龍)
Mùa xuân
1 Giác α Vir
2 Cang κ Vir
3 Đê α Lib
4 Phòng π Sco
5 Tâm α Sco
6 μ¹ Sco
7 γ Sgr

Bắc phương Huyền Vũ

[sửa]
Tứ tượng
(四象)
Nhị thập bát túBản mẫu:Sfnp
Số thứ tự Tên chữ Hán Tên tiếng Việt Cự tinh
Bắc phương Huyền Vũ
(北方玄武)
Mùa đông

8 Đẩu φ Sgr
9 Ngưu β Cap
10 Nữ ε Aqr
11 β Aqr
12 Nguy α Aqr
13 Thất α Peg
14 Bích γ Peg


Tây phương Bạch Hổ

[sửa]
Tứ tượng
(四象)
Nhị thập bát túBản mẫu:Sfnp
Số thứ tự Tên chữ Hán Tên tiếng Việt Cự tinh
Tây phương Bạch Hổ
(西方白虎)
Mùa thu

15 Khuê η And
16 Lâu β Ari
17 Vị 35 Ari
18 Mão 17 Tau
19 Tất ε Tau
20 Chủy λ Ori
21 Sâm ζ Ori

Nam phương Chu Tước

[sửa]
Tứ tượng
(四象)
Nhị thập bát túBản mẫu:Sfnp
Số thứ tự Tên chữ Hán Tên tiếng Việt Cự tinh
Nam phương Chu Tước
(南方朱雀)
Mùa hè

22 Tỉnh μ Gem
23 Quỷ θ Cnc
24 Liễu δ Hya
25 Tinh α Hya
26 Trương υ¹ Hya
27 Dực α Crt
28 Chẩn γ Crv

Quy ước Ngày trong tuần

[sửa]

Người ta dùng các ngày trong tuần để quy ước vị trí của từng chòm sao. Có 7 ngày trong tuần, mỗi ngày sẽ được quản lý bởi một ngôi sao. Các sao Phong, Hư, Mão, Tinh sẽ luôn xuất hiện vào chủ nhật.

Cách tính Ngày trong Năm

[sửa]

Một năm dương lịch thường có 365 ngày, chia thành 13 chu kỳ của Nhị thập bát tú sẽ dư một ngày, được tính như sau:

28 x 13 = 364 ngày + 1 = 365 ngày

Trong trường hợp năm nhuận, năm dương lịch có 366 ngày thì sẽ cộng thêm 2 ngày vì tháng 2 có 29 ngày. Cụ thể, nó được tính như sau:

28 x 13 = 364 ngày + 2 = 366 ngày

Mệnh 28 vì sao

[sửa]

Sao Giác – Giác Mộc Giao – Đặng Vũ

[sửa]

Tướng tinh con Giao Long (Thuồng Luồng). Sao tốt thuộc Mộc tinh. Chủ trị ngày thứ 5

Nên làm: tạo tác mọi việc đều đặng vinh xương, tấn lợi. Hôn nhân cưới hỏi sinh con quý. Công danh khoa cử cao thăng, đỗ đạt.

Không nên làm: chôn chất hoạn nạn 3 năm, sửa chữa hay xây đắp mộ phần.

Lưu ý: Sao Giác trúng ngày Dần là Đăng Viên được ngôi sao cả, mọi sự tốt đẹp. Sao Giác trúng ngày Ngọ là Phục Đoạn Sát: rất kỵ chôn cất, xuất hành, chia gia tài, khởi công lò nhuộm lò gốm. Nên xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại. Sao Giác trúng ngày Sóc là Diệt Một Nhật: đại kỵ đi thuyền, lập lò gốm lò nhuộm, vào làm hành chính, thừa kế.

Sao Cang – Cang Kim Long – Ngô Hán

[sửa]

Tướng tinh con Rồng. Sao xấu thuộc Kim tinh . Chủ trị ngày thứ 6

Nên làm: cắt may áo màn (sẽ có lộc ăn).

Không nên làm: chôn cất, cưới gả, kiện tụng.

Lưu ý: Sao Cang ở nhằm ngày rằm là Diệt Một Nhật: không nên vào làm hành chính, thừa kế sự nghiệp. Sao Cang tại Hợi, Mão, Mùi trăm việc đều tốt. Thứ nhất tại Mùi.

Sao Đê – Đê Thổ Lạc – Giả Phục

[sửa]

Tướng tinh con Cừu. Sao xấu thuộc Thổ tinh . Chủ trị ngày thứ 7.

Nên làm: sao Đê Đại Hung, không có việc gì hợp với nó.

Không nên làm: khởi công xây dựng, chôn cất, cưới gả, xuất hành kỵ nhất là đường thủy.

Lưu ý: tại Thân, Tý, Thìn trăm việc đều tốt nhưng Thìn là tốt hơn hết về Sao Đê Đăng Viên tại Thìn.

Sao Phòng – Phòng Nhật Thố – Cảnh Yêm

[sửa]

Tướng tinh con Thỏ. Sao tốt thuộc Thái Dương .Chủ trị ngày Chủ Nhật.

Nên làm: khởi công tạo tác mọi việc đều tốt, thứ nhất là xây dựng nhà, chôn cất, cưới gả, xuất hành, đi thuyền, mưu sự, chặt cỏ phá đất, cắt áo.

Không nên làm: Sao Phòng là Đại Kiết Tinh, không kỵ việc gì hết.

Lưu ý: tại Đinh Sửu và Tân Sửu đều tốt, tại Dậu càng tốt hơn vì Sao Phòng Đăng Viên tại Dậu. Trong 6 ngày Kỷ Tỵ, Đinh Tỵ, Kỷ Dậu, Quý Dậu, Đinh Sửu, Tân Sửu thì Sao Phòng vẫn tốt với các việc khác, ngoại trừ chôn cất là rất kỵ. Sao Phòng nhằm ngày Tị là Phục Đoạn Sát: không nên chôn cất, xuất hành, thừa kế, nên dứt vú trẻ em, xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.

Sao Tâm – Tâm Nguyệt Hồ – Khấu Tuân

[sửa]

Tướng con Chồn. Sao xấu thuộc Thái âm . Chủ trị ngày thứ 2.

Nên làm: làm việc gì cũng không hợp với Hung Tú này.

Không nên làm: khởi công tạo tác việc chi cũng không khỏi hại, thứ nhất là xây cất, cưới gả, chôn cất, đóng giường, tranh tụng.

Lưu ý: ngày Dần Sao Tâm Đăng Viên, có thể dùng các việc nhỏ.

Sao Vĩ – Vĩ Hỏa Hổ – Sầm Bành

[sửa]

Tướng tinh con Cọp. Sao tốt thuộc Hỏa tinh . Chủ trị ngày thứ 3.

Nên làm: mọi việc đều tốt, tốt nhất là chôn cất, cưới gả, xây cất, trổ cửa, đào ao giếng, khai mương rạch, khai trương, chặt cỏ phá đất.

Không nên làm: đóng giường, đi thuyền.

Lưu ý: tại Hợi, Mão, Mùi kỵ chôn cất. Tại Mùi là vị trí Hãm Địa của Sao Vỹ. Tại Kỷ Mão rất Hung, còn các ngày Mão khác có thể tạm dùng được.

Sao Cơ – Cơ Thủy Báo – Phùng Dị

[sửa]

Tướng tinh con Beo. Sao tốt thuộc Thủy tinh . Chủ trị ngày thứ 4.

Nên làm: khởi tạo trăm việc đều tốt, tốt nhất là chôn cất, tu bổ mồ mã, trổ cửa, khai trương, xuất hành.

Không nên làm: đóng giường, đi thuyền.

Lưu ý: tại Thân, Tý, Thìn trăm việc kỵ, duy tại Tý có thể tạm dùng. Ngày Thìn Sao Cơ Đăng Viên lẽ ra rất tốt nhưng lại phạm Phục Đoạn. Phạm Phục Đoạn thì lỵ chôn cất, xuất hành, các vụ thừa kế, chia lãnh gia tài. Nên xây dựng tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.

Sao Đẩu – Đẩu Mộc Giải – Tống Hữu

[sửa]

Tướng tinh con Cua. Sao tốt thuộc Mộc tinh . Chủ trị ngày thứ 5.

Nên làm: khởi tạo trăm việc đều tốt, tốt nhất là xây đắp hay sửa chữa phần mộ, trổ cửa, tháo nước, làm thủy lợi, chặt cỏ phá đất, may cắt áo quần, kinh doanh, giao dịch, mưu cầu công danh.

Không nên làm: di chuyển

Lưu ý: tại Tỵ mất sức, tại Dậu tốt. Ngày Sửu Đăng Viên rất tốt nhưng lại phạm Phục Đoạn. Phạm Phục Đoạn thì kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia lãnh gia tài, khởi công làm lò nhuộm lò gốm. Nên xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.

Sao Ngưu – Ngưu Kim Ngưu – Sai Tuân

[sửa]

Tướng tinh con Trâu. Sao xấu thuộc Kim tinh. Chủ trị ngày thứ 6.

Nên làm: đi thuyền, cắt may áo mão.

Không nên làm: khởi công tạo tác việc gì cũng hung hại. Nhất là xây cất nhà, dựng trại, cưới gả, trổ cửa, làm thủy lợi, gieo cấy, khai khẩn, khai trương, xuất hành đường bộ.

Lưu ý: ngày Ngọ Đăng Viên rất tốt. Ngày Tuất yên lành. Ngày Dần là Tuyệt Nhật, chớ làm việc gì, riêng ngày Nhâm Dần là làm được. Trúng ngày 14 Âm Lịch là Diệt Một Sát, không nên: vào làm việc hành chính, thừa kế sự nghiệp, rủi ro khi đi bằng thuyền.

Sao Nữ – Nữ Thổ Bức – Cảnh Đan

[sửa]

Tướng tinh con Dơi. Sao xấu thuộc Thổ tinh . Chủ trị ngày thứ 7.

Nên làm: kết màn, may áo.

Không nên làm: khởi công tạo tác đều không tốt, hung hại nhất là trổ cửa, khơi đường tháo nước, chôn cất, kiện cáo.

Lưu ý: tại Hợi Mão Mùi đều gọi là đương cùng. Ngày Quý Hợi cùng cực đúng mức vì là ngày chót của 60 hoa giáp. Ngày Hợi tuy Sao Nữ Đăng Viên song cũng không tốt. Ngày Mão là Phục Đoạn Sát, rất kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế sự nghiệp, chia lãnh gia tài. Nên xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại.

Sao Hư – Hư Nhật Thử – Cái Duyên

[sửa]

Tướng tinh con Chuột. Sao xấu thuộc Nhật tinh . Chủ trị ngày Chủ Nhật.

Nên làm: hư có nghĩa là Hư Hoại vì vậy không nên làm bất cứ việc gì vào ngày này.

Không nên làm: khởi công tạo tác trăm việc đều không may, thứ nhất là xây cất nhà cửa, cưới gả, khai trương, trổ cửa, tháo nước, đào kênh rạch.

Lưu ý: gặp Thân, Tý, Thìn đều tốt, tại Thìn Đắc Địa tốt hơn hết. Hợp với 6 ngày Giáp Tý, Canh Tý, Mậu Thân, Canh Thân, Bính Thìn, Mậu Thìn ra còn 5 ngày kia kỵ chôn cất. Gặp ngày Tý thì Sao Hư Đăng Viên rất tốt, nhưng lại phạm: Phục Đoạn Sát: kỵ chôn cất, xuất hành, thừa kế, chia lãnh gia tài sự nghiệp. Nên xây tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu, kết dứt điều hung hại. Gặp Huyền Nhật là những ngày 7, 8, 22, 23 Âm Lịch thì Sao Hư phạm Diệt Môn: không nên làm rượu, vào làm hành chính, thừa kế, đặc biệt là đi thuyền gặp rất nhiều rủi ro.

Sao Nguy – Nguy Nguyệt Yến – Kiên Đàm

[sửa]

Tướng tinh con Chim Én. Sao xấu thuộc Nguyệt tinh. Chủ trị ngày thứ 2.

Nên làm: chôn cất rất tốt, lót giường bình yên.

Không nên làm: dựng nhà, trổ cửa, gác đòn đông, tháo nước, đào rương mạch, đi thuyền.

Lưu ý: tại Tỵ, Dậu, Sửu trăm việc đều tốt, tại Dậu tốt nhất. Ngày Sửu Sao Nguy Đăng Viên: tạo tác sự việc được quý hiển.

Sao Thất – Thất Hỏa Trư – Cảnh Thuần

[sửa]

Tướng tinh con Heo. Sao tốt thuộc Hỏa tinh . Chủ trị ngày thứ 3.

Nên làm: khởi công trăm việc đều tốt. Tốt nhất là xây cất nhà cửa, cưới gả, chôn cất, trổ cửa, tháo nước, các việc thủy lợi, đi thuyền, chặt cỏ phá đất.

Không nên làm: Sao thất Đại Kiết không có việc gì phải kiêng kỵ.

Lưu ý: tại Dần, Ngọ, Tuất nói chung đều tốt, ngày Ngọ Đăng Viên rất hiển đạt. Ba ngày Bính Dần, Nhâm Dần, Giáp Ngọ rất nên xây dựng và chôn cất, song những ngày Dần khác không tốt. Vì sao Thất gặp ngày Dần là phạm Phục Đoạn Sát.

Sao Bích – Bích Thủy Du – Tang Cung

[sửa]

Tướng tinh con Nhím. Sao tốt thuộc Thủy tinh . Chủ trị ngày thứ 4.

Nên làm: khởi công tạo tác việc gì cũng tốt. Tốt nhất là xây cất nhà cửa, cưới gả, chôn cất, trổ cửa, dựng cửa, tháo nước, làm thủy lợi, chặt cỏ phá cây, khai trương, xuất hành, làm việc thiện ắt Thiện quả tới mau hơn.

Không nên làm: sao Bích toàn kiết, không có việc chi phải kiêng kỵ.

Lưu ý: tại Hợi, Mão, Mùi trăm việc kỵ, thứ nhất trong mùa Đông. Riêng ngày ngày Hợi Sao Bích Đăng Viên nhưng phạm Phục Đoạn Sát.

Sao Khuê – Khuê Mộc Lang – Mã Vũ

[sửa]

Tướng tinh con Chó Sói. Sao xấu thuộc Mộc tinh .Chủ trị ngày thứ 5.

Nên làm: tạo dựng nhà phong, ra đi cầu công danh.

Không nên làm: chôn cất, khai trương, trổ cửa dựng cửa, khai thông đường nước, đào ao, thưa kiện, đóng giường.

Lưu ý: Sao Khuê Hãm Địa tại Thân: Văn Khoa thất bại. Tại Ngọ là chỗ Tuyệt gặp Sanh, mưu sư đắc lợi, thứ nhất gặp Canh Ngọ. Tại Thìn tốt vừa vừa. Ngày Thân Sao Khuê Đăng Viên: Tiến Thân Danh.

Sao Lâu – Lâu Kim Cẩu – Lưu Long

[sửa]

Tướng tinh con Chó. Sao tốt thuộc Kim tinh. Chủ trị ngày thứ 6.

Nên làm: khởi công mọi việc đều tốt. Tốt nhất là dựng cột, xây nhà, làm dàn gác, cưới gả, trổ cửa dựng cửa, tháo nước hay làm thủy lợi, cắt áo.

Không nên làm: đóng giường, lót giường, đi đường thủy.

Lưu ý: tại ngày Dậu Đăng Viên: tạo tác đại lợi. Tại Tỵ gọi là Nhập Trù rất tốt. Tại Sửu tốt vừa vừa. Gặp ngày cuối tháng thì Sao Lâu phạm Diệt Một: rất kỵ đi thuyền, cữ làm rượu, vào làm hành chính, thừa kế sự nghiệp.

Sao Vị – Vị Thổ Trĩ – Ô Thành

[sửa]

Tướng tinh con Chim Trĩ. Sao tốt thuộc Thổ tinh. Chủ trị ngày thứ 7.

Nên làm: khởi công tạo tác việc gì cũng lợi, tốt nhất là xây cất, cưới gả, chôn cất, chặt có phá đất, gieo trồng, lấy giống.

Không nên làm: đi thuyền

Lưu ý: Sao Vị mất chí khí tại Dần, thứ nhất tại Mậu Dần rất là Hung, chẳng nên cưới gả, xây cất nhà cửa. Tại Tuất Sao Vị Đăng Viên nên mưu cầu công danh, nhưng cũng phạm Phục Đoạn.

Sao Mão – Mão Nhật Kê – Vương Lương

[sửa]

Tương tinh con Gà. Sao xấu thuộc Nhật tin. Chủ trị ngày Chủ Nhật.

Nên làm: xây dựng, tạo tác.

Không nên làm: chôn cất (Đại Kỵ), cưới gả, trổ cửa dựng cửa, khai ngòi phóng thủy, khai trương, xuất hành, đóng giường lót giường, các việc khác cũng không hay.

Lưu ý: tại Mùi mất chí khí. Tại Ất Mão và Đinh Mão tốt. Ngày Mão Đăng Viên cưới gả tốt nhưng ngày Quý Mão tạo tác mất tiền của. Hạp với 8 ngày: Ất Mão, Đinh Mão, Tân Mão, Ất Mùi, Đinh Mùi, Tân Mùi, Ất Hợi, Tân Hợi.

Sao Tất – Tất Nguyệt Ô – Trần Tuấn

[sửa]

Tướng tinh con Quạ. Sao tốt thuộc Nguyệt tin. Chủ trị ngày Thứ 2.

Nên làm: khởi công tạo tác việc gì cũng tốt. Tốt nhất là chôn cất, cưới gả, trổ cửa dựng cửa, đào kênh, tháo nước, khai mương, móc giếng, chặt cỏ phá đất. Những việc khác cũng tốt như làm ruộng, khai trương, xuất hành.

Không nên làm: đi thuyền

Lưu ý: tại Thân, Tý, Thìn đều tốt. Tại Thân hiệu là Nguyệt Khải Khôn Sơn, trăng treo đầu núi Tây Nam, rất là tốt. Lại thêm Sao Tất Đăng Viên ở ngày Thân, cưới gả và chôn cất là 2 điều Đại Kiết.

Sao Chủy – Chủy Hỏa Hầu – Phó Tuấn

[sửa]

Tướng tinh con Khỉ. Sao xấu thuộc Hỏa tinh. Chủ trị ngày Thứ 3.

Nên làm: không có việc gì tốt với Sao Chủy

Không nên làm: khởi công tạo tác việc gì cũng không tốt. Kỵ nhất là chôn cất và các vụ thuộc về chết như sửa đắp mồ mả, làm sanh phần (làm mồ mả để sẵn), đóng thọ đường (đóng hòm để sẵn).

Lưu ý: tại Tỵ bị đoạt khí, hung càng thêm hung. Tại Dậu rất tốt, vì Sao Chủy Đăng Viên ở Dậu, khởi động thăng tiến. Nhưng cũng phạm Phục Đoạn Sát, tại Sửu là Đắc Địa rất hợp với ngày Đinh Sửu và Tân Sửu, tạo tác Đắc Lợi, chôn cất Phú Quý song toàn.

4.21. Sao Sâm – Sâm Thủy Viên – Đỗ Mậu

[sửa]

Tướng tinh con Vượn. Là sao tốt thuộc Thủy tinh, chủ trị ngày Thứ 4.

Nên làm: khởi công các việc tốt như xây cất nhà, dựng cửa trổ cửa, đi thuyền, làm thủy lợi, tháo nước, đào mương.

Không nên làm: cưới gả, chôn cất, đóng giường lót giường, kết bạn.

Lưu ý: ngày Tuất Sao Sâm Đăng Viên nên phó nhậm, cầu công danh hiển hách.

4.22. Sao Tỉnh – Tỉnh Mộc Hãn – Diêu Kỳ

[sửa]

Tương tinh con Rái Cá. Là sao tốt thuộc Mộc tinh, chủ trị ngày Thứ 5.

Nên làm: tạo tác nhiều việc tốt như xây cất, trổ cửa dựng cửa, mở thông đường nước, đào mương móc giếng, nhậm chức, di chuyển.

Không nên làm: chôn cất, tu bổ phần mộ, làm sanh phần, đóng thọ đường.

Lưu ý: tại Hợi, Mão, Mùi trăm việc tốt. Tại Mùi là Nhập Miếu, khởi động vinh quang.

4.23. Sao Quỷ – Quỷ Kim Cương – Vương Phách

[sửa]

Tướng tinh con Dê. Là sao xấu thuộc Kim tinh, chủ trị ngày Thứ 6.

Nên làm: chôn cất, chặt cỏ phá đất, cắt áo.

Không nên làm: khởi tạo việc chi cũng hại. Hại nhất là xây cất nhà, cưới gả, trổ cửa dựng cửa, tháo nước, đào ao giếng, động đất, xây tường, dựng cột.

Lưu ý: ngày Tý Đăng Viên thừa kế tước phong tốt, phó nhiệm may mắn. Ngay Thân là Phục Đoạn Sát kỵ chôn chất, xuất hành, thừa kế, chia lãnh gia tài. Nên đập tường, lấp hang lỗ, làm cầu tiêu.

4.24. Sao Liễu – Liễu Thổ Chương – Nhậm Quang

[sửa]

Tướng tinh con Hoẵng. Là sao xấu thuộc Thổ tinh, chủ trị ngày Thứ 7.

Nên làm: không nên làm việc gì hợp với Sao Liễu.

Không nên làm: khởi công tạo tác việc gì cũng không tốt. Hung hại nhất là chôn cất, xây đắp, trổ cửa dựng cửa, tháo nước, đào ao lũy, làm thủy lợi.

Lưu ý: tại Ngọ trăm việc tốt. Tại Tỵ Đăng Viên: thừa kế và lên quan lãnh chức là 2 điều tốt nhất. Tại Dần, Tuất rất kỵ xây cất và chôn cất: rất suy vi

4.25. Sao Tinh – Tinh Nhật Mã – Lý Trung

[sửa]

Tướng tinh con Ngựa. Là sao xấu thuộc Nhật tinh, chủ trị ngày Chủ Nhật.

Nên làm: xây dựng phòng mới.

Không nên làm: chôn cất, cưới gả, mở thông đường nước.

Ngoại lệ: tại Dần, Ngọ, Tuất đề tốt, tại Ngọ là Nhập Miếu, tạo tác được tôn trọng. Tại Thân là Đăng Giá: xây cất tốt mà chôn cất nguy. Hạp với 7 ngày: Giáp Dần, Nhâm Dần. Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ, Bính Tuất, Canh Tuất.

4.26. Sao Trương – Trương Nguyệt Lộc – Vạn Tu

[sửa]

Tướng tinh con Nai. Là sao xấu thuộc Nguyệt tinh, chủ trị ngày thứ 2.

Nên làm: khởi công tạo tác trăm việc tốt, tốt nhất là xây cất nhà, che mái dựng hiên, trổ cửa dựng cửa, cưới gả, chôn cất, làm ruộng, nuôi tằm, đặt táng kê gác, chặt cỏ phá đất, làm thủy lợi.

Không nên làm: sửa hoặc làm thuyền, đẩy thuyền mới xuống nước.

Lưu ý: tại Hợi, Mão, Mùi đều tốt. Tại Mùi Đăng Viên rất tốt nhưng phạm Phục Đoạn.

4.27. Sao Dực – Dực Hỏa Xà – Bi Đồng

[sửa]

Tương tinh con Rắn. Là sao tốt thuộc Hỏa tinh, chủ trị ngày thứ 3.

Nên làm: cắt áo được tiền tài.

Không nên làm: chôn cất, cưới gả, xây cất nhà, đặt táng kê gác, gác đòn dông, trổ cửa gắn cửa, làm thủy lợi.

Lưu ý: tại Thân, Tý, Thìn mọi việc tốt. Tại Thìn Vượng Địa tốt hơn hết. Tại Tỵ Đăng Viên nên thừa kế sự nghiệp, lên quan lãnh chức.