Bước tới nội dung

Thiên Can

Tủ sách mở Wikibooks

Thiên can có tất cả 10 can nên được gọi là Thập thiên can với tên gọi như sau

Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý .

Thiên Can Âm-Dương và Ngũ hành

[sửa]
Số Can Việt Âm - Dương Ngũ hành
0 canh Dương Kim
1 tân Âm Kim
2 nhâm Dương Thủy
3 quý Âm Thủy
4 giáp Dương Mộc
5 ất Âm Mộc
6 bính Dương Hỏa
7 đinh Âm Hỏa
8 mậu Dương Thổ
9 kỷ Âm Thổ

Ý nghĩa 10 Thiên Can

[sửa]
Thên can Ý nghĩa
Giáp: Có nghĩa là mở, ý chỉ dấu hiệu vạn vật được tách ra, bắt nguồn sự sống.
Ất: nghĩa là kéo, ý chỉ quá trình vạn vật bắt đầu quá trình nhú mầm, sinh trưởng
Bính: nghĩa là sự đột ngột, khi vạn vật bắt đầu lộ ra trên mặt đất
Đinh: nghĩa là mạnh mẽ, khi vạn vật bước vào quá trình phát triển mạnh mẽ
Mậu: nghĩa là rậm rạp, tức chỉ giai đoạn vạn vật bắt đầu xanh tốt
Kỷ: nghĩa là ghi nhớ, chỉ giai đoạn vạn vật bắt đầu thành hình để phân biệt được.
Canh: nghĩa là chắc lại, khi vạn vật bắt đầu kết quả.
Tân: nghĩa là mới, vạn vật bước vào thời kỳ thu hoạch.
Nhâm: nghĩa là gánh vác, ý chỉ dương khí có tác dụng nuôi dưỡng vạn vật.
Quý: nghĩa là đo, chỉ sự vật khi đã có thể đo lường được.

Quan hệ Thiên Can Hợp Khắc

[sửa]
Thiên can Hợp Khắc
Giáp hợp Kỷ khắc Canh
Ất hợp Canh, khắc Tân
Bính hợp Tân, khắc Nhâm
Đinh hợp Nhâm, khắc Quý
Mậu hợp Quý, khắc Giáp
Kỷ hợp Giáp, khắc Ất
Canh hợp Ất, khắc Bính
Tân hợp Bính, khắc Đinh
Nhâm hợp Đinh, khắc Mậu
Quý hợp Mậu, khắc Kỷ

Ứng dụng

[sửa]

Trong âm lịch Trung quốc , Can được dùng để biểu thị Năm Âm lịch . Năm kết thúc bằng số nào thì có Can số đó.