Thiên Can
Giao diện
Thiên can có tất cả 10 can nên được gọi là Thập thiên can với tên gọi như sau
- Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý .
Thiên Can Âm-Dương và Ngũ hành
[sửa]Số Can Việt Âm - Dương Ngũ hành 0 庚 canh Dương Kim 1 辛 tân Âm Kim 2 壬 nhâm Dương Thủy 3 癸 quý Âm Thủy 4 甲 giáp Dương Mộc 5 乙 ất Âm Mộc 6 丙 bính Dương Hỏa 7 丁 đinh Âm Hỏa 8 戊 mậu Dương Thổ 9 己 kỷ Âm Thổ
Ý nghĩa 10 Thiên Can
[sửa]Thên can Ý nghĩa Giáp: Có nghĩa là mở, ý chỉ dấu hiệu vạn vật được tách ra, bắt nguồn sự sống. Ất: nghĩa là kéo, ý chỉ quá trình vạn vật bắt đầu quá trình nhú mầm, sinh trưởng Bính: nghĩa là sự đột ngột, khi vạn vật bắt đầu lộ ra trên mặt đất Đinh: nghĩa là mạnh mẽ, khi vạn vật bước vào quá trình phát triển mạnh mẽ Mậu: nghĩa là rậm rạp, tức chỉ giai đoạn vạn vật bắt đầu xanh tốt Kỷ: nghĩa là ghi nhớ, chỉ giai đoạn vạn vật bắt đầu thành hình để phân biệt được. Canh: nghĩa là chắc lại, khi vạn vật bắt đầu kết quả. Tân: nghĩa là mới, vạn vật bước vào thời kỳ thu hoạch. Nhâm: nghĩa là gánh vác, ý chỉ dương khí có tác dụng nuôi dưỡng vạn vật. Quý: nghĩa là đo, chỉ sự vật khi đã có thể đo lường được.
Quan hệ Thiên Can Hợp Khắc
[sửa]Thiên can Hợp Khắc Giáp hợp Kỷ khắc Canh Ất hợp Canh, khắc Tân Bính hợp Tân, khắc Nhâm Đinh hợp Nhâm, khắc Quý Mậu hợp Quý, khắc Giáp Kỷ hợp Giáp, khắc Ất Canh hợp Ất, khắc Bính Tân hợp Bính, khắc Đinh Nhâm hợp Đinh, khắc Mậu Quý hợp Mậu, khắc Kỷ
Ứng dụng
[sửa]Trong âm lịch Trung quốc , Can được dùng để biểu thị Năm Âm lịch . Năm kết thúc bằng số nào thì có Can số đó.