Bước tới nội dung

Tam Ác nghiệp

Tủ sách mở Wikibooks

Tam Ác nghiệp bao gồm Thân, Khẩu, Ý là ba hành động xấu (ác nghiệp) trong ba phương diện hành động của con người

Ác nghiệp Thân là những hành động sai trái của bản thân một cá nhân như , cướp đoạt, trộm cắp , ngoại tình...
Ác nghiệp Khẩu những là lời nói xấu về người khác như dèm pha , nói xấu người khác
Ác nghiệp Ý là những là những suy nghĩ xấu làm hại người như đổ tội, khiêu khích , chọc tức...

Thí dụ

[sửa]
  • Nghiệp Thân (Thân nghiệp) . Các hành động không thiện lành của bản thân.
Sát sanh: Giết hại sinh mạng.
Trộm cắp: Lấy của không thuộc về mình, không trung thực.
Tà dâm: Quan hệ tình dục bất chính hoặc trái đạo đức.
  • Nghiệp Khẩu (Khẩu nghiệp) . Các lời nói không thiện lành.
Vọng ngôn: Nói dối, lời không thật.
Ác khẩu: Nói lời thô tục, gây đau khổ cho người khác.
Ỷ ngữ: Nói lời phù phiếm, vô ích, không có giá trị.
Lưỡng thiệt: Nắm ý hai chiều, nói lời chia rẽ người khác.
  • Nghiệp Ý (Ý nghiệp) . Suy nghĩ, ý định không thiện lành.
Tham lam: Lòng ham muốn, muốn chiếm đoạt.
Sân hận: Tâm giận dữ, bực tức.
Si mê/Tà kiến: Vô minh, không hiểu đúng sự thật, không có trí tuệ.

Dể tránhh vương 3 ác nghiệp

Lời nên thận trọng mọi bề . Ý nghĩ luôn kiềm chế chớ hề buông lung, Thân đừng làm ác, bất lương


Tam Ác nghiệp Tham, Sân , si

[sửa]
  • Tham lam . Tham vọng
  • Ham muốn . Mong muốn , thèm khát có được
  • Chiếm hửu . Chiếm đoạt làm của riêng