Bước tới nội dung

Tủ sách mở Wikibooks

Tú là tên gọi Hán việt của Sao

Vận hành và Biến hóa

[sửa]

Sao trên trời mọc về đêm , lặn về sáng

Chòm sao

[sửa]

Chòm sao Nhị thập Bát tú có 28 vì sao ở 4 hướng Đông, Bắc, Tây, Nam . Chòm sao này được chia thành 4 nhóm sao ở 4 phương vị hướng Đông, Bắc, Tây, Nam . ỗi nhóm sao này có 7 vì sao

Tứ tượng
(四象)
Nhị thập bát túBản mẫu:Sfnp
Số thứ tự Tên chữ Hán Tên tiếng Việt Cự tinh
Đông phương Thanh Long
(東方青龍)
Mùa xuân
1 Giác α Vir
2 Cang κ Vir
3 Đê α Lib
4 Phòng π Sco
5 Tâm α Sco
6 μ¹ Sco
7 γ Sgr
Bắc phương Huyền Vũ
(北方玄武)
Mùa đông

8 Đẩu φ Sgr
9 Ngưu β Cap
10 Nữ ε Aqr
11 β Aqr
12 Nguy α Aqr
13 Thất α Peg
14 Bích γ Peg
Tây phương Bạch Hổ
(西方白虎)
Mùa thu

15 Khuê η And
16 Lâu β Ari
17 Vị 35 Ari
18 Mão 17 Tau
19 Tất ε Tau
20 Chủy λ Ori
21 Sâm ζ Ori
Nam phương Chu Tước
(南方朱雀)
Mùa hè

22 Tỉnh μ Gem
23 Quỷ θ Cnc
24 Liễu δ Hya
25 Tinh α Hya
26 Trương υ¹ Hya
27 Dực α Crt
28 Chẩn γ Crv

Quy ước tính Ngày

[sửa]

Có 7 ngày trong tuần, mỗi ngày sẽ được quản lý bởi một ngôi sao. Các sao Phong, Hư, Mão, Tinh sẽ luôn xuất hiện vào chủ nhật.

Một năm dương lịch thường chia thành 13 chu kỳ của Nhị thập bát tú . Năm không nhuận có 365 ngày . Năm nhuận có 366 ngày đước tính như sau

28 x 13 = 364 ngày + 1 = 365 ngày . Năm không nhuận
28 x 13 = 364 ngày + 2 = 366 ngày . Năm nhuận

Xem sao đoán mệnh

[sửa]