Bước tới nội dung

Sách toán/Đẳng thức đại số

Tủ sách mở Wikibooks

Biểu thức đại số có 2 vế bằng nhau

Thí dụ

[sửa]

Định lý Pythagore

c2=a2+b2
52=32+42
25=9+16

Lũy thừa n của tổng 2 số

[sửa]
(a+b)0=1
(a+b)1=a+b
(a+b)2=(a+b)(a+b)=a2+ab+ab+b2=a2+2ab+b2
(a+b)3=(a+b)(a+b)(a+b)=a2+ab+ab+b2=a3+3a2b+3ab2+b3


(a+b)n=(a+b)(a+b)(a+b)....(a+b)=an+ab+ab+b2=a3+3a2b+3ab2+bn

Từ trên , ta thấy hằng số trước biến số x tạo hình tam giác Pascal dưới đây


                                     1     1
                                  1     2     1
                               1     3     3     1
                            1     4     6     4     1
                         1     5     10    10    5     1
                      1     6     15    20    15    6     1
                   1     7     21    35    35    21    7     1
                1     8     28    56    70    56    28    8     1
             1     9     36    84    126   126   84    36    9     1
          1     10    45    120   210   252   210   120   45    10    1
       1      11    55    165   330   462   462   330   165   55   11     1

Dạng tổng quát

(x+y)n=∑r=0n(nr)xryn−r
(x+y)n=(n0)x0yn+(n1)x1yn−1+(n2)x2yn−2+…+(nn−2)xn−2y2+(nn−1)xn−1y1+(nn)xny0
(x+y)n=yn+nxyn−1+(n2)x2yn−2+…+(nn−2)xn−2y2+nxn−1y+xn

Với

(nr)=n!r!(n−r)!

Lũy thừa n của hiệu 2 số

[sửa]
(a−b)0=1
(a−b)1=a−b
(a−b)2=(a−b)(a−b)=a2−ab−ab+b2=a2−2ab+b2
(a+b)3=(a+b)(a+b)(a+b)=a2+ab+ab+b2=a3−3a2b+3ab2−b3


(a−b)n=(a−b)(a−b)(a−b)....(a−b)=an+ab+ab+b2=a3−3a2b+3ab2....−bn

Lũy thừa tổng lập phương 2 số

[sửa]
a2+b2=(a+b)2−2ab=(a−b)2+2ab
a3+b3=(a+b)(a2−ab+b2)

Lũy thừa hiệu lập phương 2 số

[sửa]
a2−b2=(a+b)(a−b)
a3−b3=(a−b)(a2+ab+b2)

Tổng kết

[sửa]

Đẳng thức đại số đúng trong mọi trườmg hợp

  1. (a+b)2=a2+2ab+b2
  2. (a−b)2=a2−2ab+b2
  3. a2+b2=(a+b)2−2ab=(a−b)2+2ab
  4. a2−b2=(a+b)(a−b)
  5. (a+b)3=a3+3(a2)b+3a(b2)+b3
  6. (a−b)3=a3−3(a2)b+3a(b2)−b3
  7. a3+b3=(a+b)(a2−ab+b2)
  8. a3−b3=(a−b)(a2+ab+b2)


=> Từ hằng đẳng thức thứ 3 và 7 ta có dạng tổng quát:

</math> với n thuộc tập N

=> Từ hằng đẳng thức thứ 6 ta có dạng tổng quát với n là số lẻ:

an+bn=(a+b)(an−1−an−2b+an−3b2−...+a2.bn−3−a.bn−2+bn−1) với n là số lẻ thuộc tập N

=> Từ hằng đẳng thức thứ 3 và 4, ta có thêm 2 hằng đẳng thức sau:

a3+b3+c3−3abc=(a+b+c)(a2+b2+c2−ab−bc−ca)
(a+b+c)3−a3−b3−c3=3(a+b)(b+c)(c+a)