Bước tới nội dung

Phương trình đạo hàm

Tủ sách mở Wikibooks

Phương trình đạo hàm là một phương trình toán giải tích dùng để biểu thi phương trình sóng . Thí dụ như phuơng trình sóng sin đều và không đều , sóng lùy thừa suy giảm

Phương trình đạo hàm bậc n

[sửa]

Dạng tổng quát

[sửa]

Cách giải

[sửa]
. Với ≥ 2

Ứng dụng

[sửa]

Đại diện cho phương trình sóng sin

Phương trình đạo hàm bậc 2

[sửa]

Dạng tổng quát 1

[sửa]

Cách giải

[sửa]

Ứng dụng

[sửa]

Đại diện cho phương trình sóng sin

Dạng tổng quát 2

[sửa]

Cách giải

[sửa]

Ứng dụng

[sửa]

Đại diện cho phương trình sóng sin không đều

Phương trình đạo hàm bậc 1

[sửa]

Dạng tổng quát

[sửa]

Cách giải

[sửa]

Ứng dung

[sửa]

Phương trình sóng lũy thừa suy giảm

Phương trình Điện từ Maxwell

[sửa]

Các phương trình nguyên bản của Maxwell được viết lại bởi Oliver HeavisideWillard Gibbs vào năm 1884 dưới dạng các phương trình vectơ. Sự thay đổi này diễn tả được tính đối xứng của các trường trong cách biểu diễn toán học. Những công thứctính đối xứng này là nguồn gốc hai bước nhảy lớn trong vật lý hiện đại đó là thuyết tương đối hẹpvật lý lượng tử.

Phương trình Maxwell bao gồm bốn phương trình, đề ra bởi James Clerk Maxwell, dùng để mô tả trường điện từ cũng như những tương tác của chúng đối với vật chất. Bốn phương trình Maxwell mô tả lần lượt:


Tên Dạng phương trình vi phân Dạng tích phân
Định luật Gauss:
Đinh luật Gauss cho từ trường
(sự không tồn tại của từ tích):
Định luật Faraday cho từ trường:
Định luật Ampere
(với sự bổ sung của Maxwell):

Phương trình sóng điện từ Laplace

[sửa]

Phương trình vector trường điện từ

[sửa]

Dao động điện từ được Maxwell biểu diển dưới dạng 4 phương trình vector đạo hàm của 2 trường Điện trường, E và Từ trường, B





Phương trình Sóng điện từ

[sửa]

Dùng phép toán

Cho một Phương trình sóng điện từ

Ứng dụng

[sửa]