Nguồn lượng tử

Tủ sách mở Wikibooks
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Nguồn lượng tử[sửa]

Lượng tử phóng xạ sóng điện từ được tìm thấy từ phân rả phóng xạ vật chất của các loại phóng xạ sau

Phóng xạ hạt nhân[sửa]

Phóng xạ nguyên tử[sửa]

Phóng xạ tạo ra từ nguyên tử điện không bền phân rả để trở thành nguyên tử bền khi hấp thụ hay giải thoát quang tuyến lượng tử làm cho điện tử âm đi ra hay đi vô trong nguyên tử

Điện tử đi ra[sửa]

Photoelectric effect.svg

Để có v > 0 .

Điện tử đi vô[sửa]

Bohr Model.svg


Phóng xạ nguyên tố[sửa]

Marie curie khám phá vật chất phóng xạ không bền do có tương tác với quang tuyến nhiệt như Uramium phân rả để trở thành vật chất bền tạo ra Phóng xạ alpha như sau

Ur --> Th + phóng xạ alpha

Henry Beckelrel khám phá cho thấy vật chất đồng vị không bền do có tương tác với quang tuyến nhiệt như Carbon phân rả để trở thành vật chất bền tạo ra Phóng xạ beta như sau

C --> N + phóng xạ beta

Loại phân rả phóng xạ nguyên tố[sửa]

Ur --> TH + phóng xạ alpha

Phóng xạ alpha tạo ra luồng quang tuyến điện từ di chuyển ở vận tốc gần bằng vận tốc ánh sáng thấy được

C --> N + phóng xạ beta

Phóng xạ beta tạo ra luồng quang tuyến điện từ di chuyển ở vận tốc nhanh bằng vận tốc ánh sáng thấy được

Phóng xạ beta tạo ra luồng quang tuyến điện từ di chuyển ở vận tốc nhanh bằng vận tốc ánh sáng thấy được

Với

Tính chất phóng xạ nguyên tố[sửa]

Tương tác với từ trường[sửa]

Khi các loại phóng xạ nguyên tố vật chất của các quang tuyến nhiệt điện từ đi qua từ trường sẻ bị từ trường tác động làm cho quang tuyến phóng xạ đi lệch hướng

Lorentz force.svg
Quang tuyến nhiệt của phóng xạ alpha đi lệch hướng xuống
Quang tuyến nhiệt của phóng xạ beta đi thẳng không lệch hướng
Quang tuyến nhiệt của phóng xạ gamma đi lệch hướng lên

Khả năng đi sâu vô vật[sửa]

Alfa beta gamma radiation.svg
Phóng xạ alpha không có khả năng đi sâu vô vật
Phóng xạ beta có khả năng đi sâu vô vật
Phóng xạ gamma có khả năng đi sâu vô vật nhứt vài mm

Phóng xạ vật đen[sửa]

Planck biết rằng vật tối hấp thụ năng lượng nhiệt tốt nhứt . Planck thực hiện thí nghiệm trên vật tối cho kết quả sau

Black body.svgPlanckianLocus.png

Định luật Planck Phóng xạ vật đen[sửa]

Định luật Planck cho rằng

Với

Bν(T) is the spectral radiance (the power per unit solid angle and per unit of area normal to the propagation) density of frequency ν radiation per unit frequency at thermal equilibrium at temperature T.
h is the Planck constant;
c is the speed of light in a vacuum;
k is the Boltzmann constant;
ν is the frequency of the electromagnetic radiation;
T is the absolute temperature of the body.

For a black body surface the spectral radiance density (defined per unit of area normal to the propagation) is independent of the angle of emission with respect to the normal. However, this means that, following Lambert's cosine law, is the radiance density per unit area of emitting surface as the surface area involved in generating the radiance is increased by a factor with respect to an area normal to the propagation direction. At oblique angles, the solid angle spans involved do get smaller, resulting in lower aggregate intensities.

Định luật Bước sóng Wien[sửa]

Định luật Bước sóng Wien cho biết . Cường độ ánh sáng có thể biểu diển bằng hàm số của Bước sóng và Tần số . Bước sóng cao nhứt , là một hàm số của nhiệt độ

Với

b = 2.8977729, Hằng số

Dưới dạng hàm số của tần số

.

Định luật Stefan–Boltzmann[sửa]

Lấy tích phân over the frequency the integrated radiance is

by using

with and with being the Stefan–Boltzmann constant. The radiance is then

per unit of emitting surface.

On a side note, at a distance d, the intensity per area of radiating surface is the useful expression

when the receiving surface is perpendicular to the radiation.

By subsequently integrating over the solid angle (where ) the Stefan–Boltzmann law is calculated, stating that the power j* emitted per unit area of the surface of a black body is directly proportional to the fourth power of its absolute temperature:

by using

Phóng xạ sóng điện từ[sửa]

Sóng điện từ[sửa]

Hàm số sóng điện từ

Onde electromagnetique.svg

Phóng xạ sóng điện từ[sửa]

Di chuyển của Sóng dao động điện từ ở vận tốc bằng vận tốc ánh sáng thấy được tạo ra Quang tuyến nhiệt điện từ Vận tốc phóng xạ sóng điện từ

Năng lượng lượng tử

Lượng tử

Động lượng lượng tử

Bước sóng lượng tử

Quang phổ sóng điện từ[sửa]

EM spectrum.svg

Phóng xạ sóng điện từ có một quang phổ điện từ bao gồm các phổ tần

Có các tính chất vật lý sau

Phổ tần
Vận tốc sóng
Khối lượng
Động lượng
Năng lượng
Bước sóng
Phóng xạ sóng thông tin RF , uF , IF VF UVF, X , γ
Quang tuyến nhiệt điện từ Quang tuyến nhiệt quang Quang tuyến nhiệt điện
Phân rả phóng xạ vật chất Quang tuyến Alpha Quang tuyến Beta Quang tuyến Gamma

Quang tuyến nhiệt điện từ[sửa]

Tính chất quang tuyến nhiệt điện từ[sửa]

Lượng tử[sửa]

Lưởng tính Sóng Hạt[sửa]

Tính Sóng .
Tính Hạt .

Trạng thái quang tuyến[sửa]

Quang tuyến điện từ được tìm thấy ở 2 trạng thái

Quang tuyến nhiệt quang . . .
Quang tuyến nhiệt điện . . .

Tính chất bất định Heiseiberg Quang tuyến chỉ có thể tìm thấy ở 1 trong 2 trạng thái ở một thời điểm thời gian

Lượng tử hóa[sửa]

Ứng dụng[sửa]

Trong thông tin

Radio transmition diagram en.png