Bước tới nội dung

Mệnh

Tủ sách mở Wikibooks

Cung Mệnh

[sửa]

Cung mệnh là khái niệm dựa trên Cung Phi Bát Trạch trong Kinh Dịch – Bát Trạch duy nhất và chính thức của mỗi người được hợp thành bởi 3 yếu tố:

  • Ngũ hành bản mệnh hay còn gọi là hành mệnh gồm 5 yếu tố cơ bản là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.
  • Cung phi: Càn, Khôn, Đoài, Cấn, Chấn, Ly, Khảm.
  • Phương vị: Đông, Đông Nam, Tây, Tây Bắc, Nam, Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.

Cung mệnh sẽ có sự khác nhau giữa nam và nữ, phụ thuộc vào năm sinh âm lịch. Ví dụ: Nữ sinh năm 1990 thuộc cung Cấn, hành Thổ còn nam tuổi này lại có cung Khảm, hành Thủy.

Cách Xác Định Cung Mệnh

[sửa]

Việc xác định cung mệnh của mỗi người thường được ứng dụng phổ biến trong chọn hướng tốt để xây nhà, hướng bếp, bàn làm việc, bàn thờ,… Bên cạnh đó, trong cung mệnh còn có mối quan hệ tương sinh, tương khắc giúp lựa chọn màu sắc phù hợp để thu hút may mắn và những điều tốt lành.

Nếu bạn đang thắc mắc làm sao biết mình mệnh gì trong ngũ hành thì có thể xác định thông qua năm sinh và giới tính.Cách tính như sau Cộng tất cả các số của năm sinh âm lịch sau đó lấy kết quả chia cho 9. Số dư của phép tính này được sử dụng để tra bảng sau

Số Dư 1 2 3 4 5 6 7 8 9 . Nam Khảm Ly Cấn Đoài Càn Khôn Tốn Chấn Khôn . Nữ Cấn Càn Đoài Cấn Ly Khảm Khôn Chấn Tốn

Ví dụ: Nếu bạn là nữ hoặc nam sinh năm 1997 thì cách xác định cung mệnh (hay cung phi) như sau: Tổng năm sinh = 1+9+9+7=26. 26 chia 9 được 2 dư 8. Lấy 8 tra bảng ta được: Cung mệnh nam và nữ sinh năm 1997 đều là Chấn.

Sinh Mệnh

[sửa]

Sinh mệnh là khái niệm dựa vào thuyết âm dương ngũ hành, không có sự phân biệt giới tính và gắn liền với cuộc đời mỗi người từ lúc sinh ra cho đến lúc chết. Sinh mệnh thường được sử dụng để xem tử vi, bói toán hoặc xác định người hợp tuổi trong làm ăn, hôn nhân,…

Sinh mệnh được xác định dựa theo Thiên Can và Địa Chi. Thường mỗi năm sinh sẽ mang một mệnh khác nhau và tuân theo vòng lặp với chu kỳ 60 năm.

Mỗi sinh mệnh trong ngũ hành lại chia thành các nạp âm, cụ thể ở đây mỗi mệnh sẽ có 6 nạp âm mô tả tính cách bẩm sinh của một người.

Cách Xác Định Mệnh Theo Năm Sinh (Sinh Mệnh)

[sửa]

Năm sinh sẽ bao gồm năm âm lịch và dương lịch. Tên gọi của năm sẽ được xác định dựa vào Thiên Can và Địa Chi. Nếu bạn đang không biết làm sao biết mình mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ thì đừng bỏ qua cách xem mệnh ngũ hành dựa theo Thiên Can và Địa Chi dưới đây.

Thiên Can sẽ bao gồm 10 can là: Giáp – Ất – Bính – Đinh – Mậu – Kỷ – Canh – Nhâm – Quý
Địa chi sẽ bao gồm 12 chi là: Tý – Sửu – Dần – Mão – Thìn – Tỵ – Ngọ – Mùi – Thân – Dậu – Tuất – Hợi.

Cách quy đổi Thiên Can, Địa Chi và tính mệnh ngũ hành như sau:

Bảng quy ước giá trị Thiên Can:

Hàng Can Giáp – Ất Bính Đinh Mậu – Kỷ Canh – Tân Nhâm – Quý
Giá trị 1 2 3 4 5

Bảng quy ước giá trị Địa Chi:

Hàng Chi Tý – Sửu – Ngọ – Mùi Dần – Mão – Thân – Dậu Thìn – Tỵ – Tuất – Hợi
Giá trị 0 1 2

Bảng quy ước giá trị mệnh Ngũ Hành:

Ngũ hành Kim Thủy Hỏa Thổ Mộc
Giá trị 1 2 3 4 5

Từ các bảng quy ước trên, bạn sẽ tính được mệnh ngũ hành theo năm sinh âm lịch bằng công thức

Mệnh = Can + Chi

Nếu kết quả nhỏ hơn hoặc bằng 5 thì giữ nguyên còn lớn hơn 5 thì trừ đi 5, kết quả có được sẽ tra theo bảng quy ước giá trị mệnh ngũ hành ở trên.

Ví dụ

[sửa]

Cách xem mệnh can chi (sinh mệnh): Người sinh năm 1997 thuộc năm Đinh Sửu, căn cứ vào bảng quy ước Thiên Can, Địa Chi ta có Đinh + Sửu = 2 + 0 = 2. Tra bảng quy ước giá trị mệnh ngũ hành thì tuổi 1997 Đinh Sửu có mệnh Thủy. Hoặc sinh năm 1987 là năm Đinh Mão, Đinh + Mão = 2 + 1 = 3. Tra bảng ta có người sinh năm 1987 mệnh Hỏa.

Mệnh và Đoán mệnh

[sửa]