Ký số
Giao diện
|
Trang này được đề nghị xóa nhanh với lý do: spam, duplication of Sách toán/Ký số |
Thời cổ đại, người Trung quốc người La mã dùng ký tự để đại diện cho một giá trị
Ký số các nước
[sửa]Số Ả rập
[sửa]Người Ả rập tạo ra cách ghi số bằng các con số (0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9)
Số Ấn độ
[sửa]Số Maya
[sửa]Số La Mã
[sửa]Người La mã dùng ký tự (I,V,X,L,C,D,M ) để đại diện cho một giá trị số
- I = 1
V = 5
X = 10
L = 50
C = 100
D = 500
M =1000
IV = 4
IX = 9
XL = 40
xc =90
CD = 400
CM =900
Số Trung quốc
[sửa]Người Trung quốc dùng ký tự (- , = , ... ) để đại diện cho một giá trị số
- 〇 = 0
一 = 1
二 = 2
X = 3
四 = 4
C = 5
六 = 6
七=7
八 = 8
IX = 9