Học thuyết thuốc
|
Trang này được đề nghị xóa nhanh với lý do: spam, duplication of Đông y/Học thuyết thuốc |
Đông y dùng Đông dược thuốc Dược thảo tạo từ cỏ cây trong việc trị bệnh . Đông y dùng thuốc tùy theo nguyên tắc , tùy theo chứng trạng biểu hiện ở người bệnh mà sử dụng phép chữa bài thuốc khác nhau (Biện chứng luận trị ) . Tây y dùng Tây dược thuốc được bào chế theo khoa học kỷ thuật để trị bệnh .
Đông dược - Thuốc Đông y
[sửa]Đông dược từ Hán Việt có nghỉa là Thuốc Đông y được tạo ra từ các bài thuốc của các dược liệu cây cỏ được gọi là Thảo dược . THẢO có nghĩa là cỏ cây, còn DƯỢC nghĩa là thuốc. Thảo dược có nghỉa là thuốc được dùng làm thuốc cỏ cây được dùng trong việc chữa bệnh. những sản phẩm có nguồn gốc từ cỏ cây trong tự nhiên được sử dụng để điều trị hoặc hỗ trợ điều trị bệnh.
Hình thành và phát triển Đông dược
[sửa]Thảo dược đã có từ rất lâu trên mọi nền văn hóa. Bằng chứng bằng văn bản lâu đời nhất được tìm thấy trên một cổ vật của nền văn hóa Sumerian có niên đại 5.000 năm lịch sử ở Ấn Độ, chỉ có 12 công thức nhưng có thể chữa được vô số các loại bệnh khác nhau từ 250 loại cây, bao gồm cả cây anh túc.
Thần nông ở Trung quốc là người đầu tiên chế tạo thuốc thảo dược và viết sách thuốc thảo dược dùng trong việc trị bệnh Thần nông bản thảo kinh
Riêng ở Việt Nam, các vị lương y đã sử dụng thảo dược ngay từ thời khai thiên lập quốc với hai loại thuốc chính là
- Thuốc bắc – cây cỏ được nhập từ Trung Hoa
- Thuốc Nam –chủ yếu dùng cây cỏ trong chính đất nước của mình.
Thảo dược
[sửa]THẢO có nghĩa là cỏ cây, còn DƯỢC nghĩa là thuốc. Thảo dược là Thuốc cây cỏ . Thuốc Đông y được tạo ra từ các nguyên liệu cây cỏ thực vật (Thảo mộc) được gọi là Thảo dược . Bên cạnh việc chữa bệnh, thảo dược còn có tác dụng làm đẹp cho làn da.
Hình thành và phát triển thảo dược
[sửa]Thảo dược đã có từ rất lâu trên mọi nền văn hóa. Bằng chứng bằng văn bản lâu đời nhất được tìm thấy trên một cổ vật của nền văn hóa Sumerian có niên đại 5.000 năm lịch sử ở Ấn Độ, chỉ có 12 công thức nhưng có thể chữa được vô số các loại bệnh khác nhau từ 250 loại cây, bao gồm cả cây anh túc.
Thần nông ở Trung quốc là người đầu tiên chế tạo thuốc thảo dược và viết sách thuốc thảo dược
Riêng ở Việt Nam, các vị lương y đã sử dụng thảo dược ngay từ thời khai thiên lập quốc với hai loại thuốc chính là Thuốc bắc – cây cỏ được nhập từ Trung Hoa và Thuốc Nam –chủ yếu dùng cây cỏ trong chính đất nước của mình.Đa số thảo dược trên thị trường hiện nay đều được sản xuất theo kinh nghiệm đã dùng hay dựa vào những bài thuốc gia truyền rất đáng tin cậy.
Thí dụ
[sửa]1. Nhân sâm
Nhân sâm từ lâu đã được biết đến với đặc tính phục hồi sinh lực. Nhân sâm giúp cải thiện lưu thông máu, tăng cường độ đàn hồi và thúc đẩy làn da trẻ trung.
"Theo y học hiện đại, ginsenosides trong nhân sâm có khả năng kích thích sản xuất collagen, làm giảm nếp nhăn và tăng cường độ săn chắc cho da. Nghiên cứu chỉ ra rằng chiết xuất từ nhân sâm có tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ da khỏi tác hại của gốc tự do và giảm viêm da", bác sĩ Hương chia sẻ.
2. Kỷ tử
Kỷ tử chứa nhiều chất chống oxy hóa như betaine và polysaccharides, có khả năng bảo vệ da khỏi tác hại của môi trường và gốc tự do, giúp da giữ được độ ẩm và làm giảm viêm. Các nghiên cứu hiện đại cho thấy, kỷ tử có tác dụng làm tăng độ đàn hồi và giảm sự xuất hiện của các đốm đồi mồi trên da.
3. Trà xanh
Trà xanh là một chất chống oxy hóa mạnh mẽ. Catechin trong trà xanh giúp làm dịu làn da, giảm mẩn đỏ và bảo vệ da khỏi tác hại do tia cực tím gây ra. Nghiên cứu cho thấy rằng sử dụng trà xanh có thể làm giảm nguy cơ phát triển ung thư da do tác hại của tia UV, đồng thời giúp làm chậm quá trình lão hóa nhờ vào khả năng chống viêm và bảo vệ cấu trúc collagen.
4. Rễ cam thảo
Rễ cam thảo được biết đến với đặc tính chống viêm và làm sáng da. Chiết xuất từ rễ cam thảo có khả năng ức chế sản xuất melanin, giúp làm mờ các vết nám và tàn nhang, đồng thời làm đều màu da. Nghiên cứu cho thấy rằng thành phần glabridin trong cam thảo giúp giảm sắc tố da và chống lại các gốc tự do, hỗ trợ làm dịu các vùng da bị kích ứng.
5. Nấm linh chi
Nấm linh chi được công nhận với tác dụng tăng cường hệ miễn dịch và chống oxy hóa. Thành phần triterpenoids và polysaccharides trong nấm linh chi giúp làm giảm viêm, thúc đẩy làn da khỏe mạnh và chống lại các dấu hiệu lão hóa. Nghiên cứu hiện đại chỉ ra rằng việc sử dụng nấm linh chi có thể giúp giảm nếp nhăn và tăng cường độ ẩm cho da.
6. Hạt sen
Chiết xuất từ hạt sen có khả năng dưỡng ẩm, nuôi dưỡng da và cải thiện độ đàn hồi của da. Hạt sen chứa nhiều axit amin, giúp làm giảm nếp nhăn và tăng cường sự săn chắc cho da. Ngoài ra, hạt sen còn giúp làm dịu và phục hồi da bị tổn thương, đồng thời cải thiện tông màu da.
7. Lô hội
Lô hội là một loại thảo mộc có tác dụng làm dịu và dưỡng ẩm da. Chiết xuất lô hội có khả năng điều trị các vết bỏng, vết côn trùng cắn, phát ban và các vết thương nhẹ trên da. Các nghiên cứu cho thấy rằng lô hội giúp tăng cường sản xuất collagen và elastin, đồng thời cải thiện sự săn chắc của da. Lô hội cũng có tác dụng chống viêm, làm dịu da bị kích ứng, phù hợp với mọi loại da.
8. Húng quế
Húng quế có khả năng kháng khuẩn và chống viêm, giúp điều trị các bệnh lý da như mụn trứng cá và nấm ngoài da. Nghiên cứu cho thấy nước ép từ húng quế có khả năng tiêu diệt vi khuẩn và nấm, giúp làm sạch da và ngăn ngừa viêm nhiễm. Húng quế cũng được sử dụng trong điều trị các vấn đề về mụn và da bị kích ứng.
9. Nghệ
Nghệ có đặc tính chống viêm và kháng khuẩn mạnh mẽ, được sử dụng rộng rãi để điều trị các vết thương ngoài da và làm sáng da. Curcumin trong nghệ giúp ức chế quá trình viêm và ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn. Nghệ cũng có tác dụng giải độc máu và cải thiện sức khỏe tổng thể, giúp da trở nên rạng rỡ và khỏe mạnh hơn.
10. Bồ công anh
Trà bồ công anh có tác dụng thanh lọc cơ thể, loại bỏ độc tố và hỗ trợ điều trị mụn trứng cá, bệnh chàm và bệnh vẩy nến. Bồ công anh giúp cải thiện sức khỏe gan, qua đó giúp da loại bỏ độc tố, giảm viêm và ngăn ngừa tình trạng mụn. Nó phù hợp với mọi loại da, đặc biệt là da dễ bị viêm nhiễm.
11. Tỏi
Đối với làn da nhờn hoặc có nhiều mụn nang, bạn hãy pha trộn một chút nước tỏi tươi và bột húng tây vào thành công thức giúp làm se khít lỗ chân lông. Bí quyết chữa mụn nhanh chóng là dùng một tép tỏi cắt lát thoa trực tiếp vào vùng da mụn. Vào ra cho một muỗng canh bạc hà vào dung dịch làm sạch da mặt bằng hoa cúc la mã sẽ là công thức tuyệt vời giúp se khít lỗ chân lông.
Dạng thuốc Đông y
[sửa]Đông dược , Thuốc Đông y được bào chế ở 5 dạng thuốc cơ bản: Thang, hoàn, tán, cao, đơn.
Thuốc thang
- Cho nước vào ấm đổ nước vừa đủ, nấu sôi thành thuốc nước uống. Đặc điểm thuốc thang là: dễ gia giảm hợp với tình hình bệnh cho nên là loại thuốc thường được dùng nhiều nhất trên lâm sàng. Nhược điểm chính của thuốc thang là cồng kềnh, mất công sắc thuốc, mất thì giờ, tốn chất đốt, có lúc lượng thuốc nhiều đối với trẻ em sẽ khó uống.
Thuốc hoàn
- Đem thuốc tán bột mịn dùng với nước mật hoặc hồ viên thành hoàn. Ưu điểm của thuốc là cho đơn có được uống ngay nhưng thuốc để lâu khó bảo quản, liều lượng có khi phải dùng nhiều, trẻ nhỏ khó uống.
Thuốc tán
- Thuốc được tán thành bột mịn dùng uống trong hoặc bôi ngoài, có lúc sắc cùng thuốc sắc. Nhược điểm của thuốc là khó bảo quản, khó uống đối với trẻ em.
Thuốc cao
- Thuốc được sắc lấy nước cô đặc thành cao, thuốc có thể chế thành dạng sirô hoặc dạng rượu để dễ bảo quản. Có loại thuốc cao dán hoặc cao mỡ, dầu dùng bôi, đắp ngoài đối với bệnh ngoại khoa ngoài da.
Thuốc đơn
- Thuốc hoàn hoặc tán, đưọc tinh chế như các loại Chí bảo đơn, Hồi xuân đơn, Tử tuyết đơn. Ngoài ra còn có các các dạng thuốc ngâm rượu, thuốc đinh như Khô trĩ đinh, thuốc đóng ống tiêm hiện đang sử dụng nhiều ở Trung quốc.
Bài thuốc Đông y
[sửa]Thành phần Bài thuốc Đông y
[sửa]Một bài thuốc Đông y gồm có 3 phần chính
- Thuốc chính ( chủ dược) ,
- Thuốc hỗ trợ
- Thuốc tùy chứng gia thêm ( tá dược) .
Ngoài ra, còn có một số thuốc khác như
- Thuốc dẩn Đông y gọi là Sứ dược để giúp dẫn thuốc vào nơi bị bệnh như Cát cánh dẫn thuốc lên phần bị bệnh ở trên, Ngưu tất dẫn thuốc xuống phần bị bệnh ở dưới .
- Thuốc đều hòa Hòa Dược để điều hòa các vị thuốc khác như Cam thảo, Đại táo, Gừng tươi.
Vị thuốc
[sửa]Bài thuốc Đông ( Nam hoặc Bắc) đều có thể gồm 1 vị hoặc nhiều vị. Một bài thuốc thông thường không nên dùng quá 12 vị.
Ví dụ
- Bài Độc ẩm thang chỉ có vị Nhân sâm; bài thuốc chữa viêm gan chỉ có vị Nhân trần .
Bài thuốc nhiều vị là có hai vị trở lên như
- bài Thông xị thang gồm có Thông bạch và Đạm đậu xị
- bài Nhân trần Chi tử thang gồm có Nhân trần và Chi tử .
Việc phối hợp các vị thuốc trong một bài thuốc như thế nào để phát huy tốt nhất tác dụng của thuốc theo ý muốn của thầy thuốc đó là kỹ thuật dùng thuốc của Đông y.
- Do việc phối hợp vị thuốc khác nhau mà tác dụng bài thuốc thay đổi. Ví dụ: Quế chi dùng với Ma hoàng thì tăng tác dụng phát hãn, còn Quế chi dùng với Bạch thược thì lại có tác dụng liễm hãn ( cầm mồ hôi).
- Cũng có lúc việc phối hợp thuốc làm tăng hoặc làm giảm tác dụng của vị thuốc chính, ví dụ như Đại hoàng dùng với Mang tiêu thì tác dụng sẽ mạnh, nếu dùng với Cam thảo thì tác dụng sẽ yếu hơn.
- Một số thuốc này có thể làm giảm độc tính của thuốc kia như Sinh khương làm giảm độc tính của Bán hạ.
Trong việc phối hợp thuốc cũng thường chú ý đến việc dùng thuốc bổ phải có thuốc tả như trong bài Lục vị có thuốc bổ như Thục địa, Hoài sơn, Sơn thù có thêm vị thuốc thanh nhiệt lợi thấp như Phục linh, Đơn bì, Trạch tả. Trong bài thuốc Chỉ truật hoàn có vị Bạch truật bổ khí kiện tỳ phải có vị Chỉ thực để hành khí tiêu trệ. Trong bài Tứ vật có Đương qui, Thục địa bổ huyết thì có vị Xuyên khung để hoạt huyết hoặc dùng thuốc lợi thấp kèm theo hành khí, thuốc trừ phong kèm theo thuốc bổ huyết.
Liều lượng thuốc
[sửa]Việc dùng thuốc nhiều hay ít là tùy theo biện chứng tình hình bệnh mà định, nguyên tắc là phải nắm chủ chứng để chọn những chủ dược trị đúng bệnh, không nên dùng thuốc bao vây quá nhiều gây lãng phí mà tác dụng kém đi
Liều lượng của mỗi vị thuốc tong bài này tùy thuộc vào các yếu tố sau:
- Thuốc đó là chủ dược hay thuốc hỗ trợ, thuốc chính dùng lượng nhiều hơn.
- Người lớn dùng lượng nhiều hơn trẻ em và người già.
- Thuốc bổ thường dùng lượng nhiều hơn các loại thuốc khác.
- Tùy trọng lượng của thuốc nặng hay nhẹ, ví dụ Thạch cao, Mẫu lệ dùng nhiều như Đăng tâm, Thuyền thoái nhẹ nên chỉ dùng lượng ít.
Ngoài ra còn tùy tình hình bệnh và mục đích dùng thuốc mà quyết định lượng thuốc.
Theo cân lượng thường dùng cân thuốc Đông y ( 1 cân = 16 lạng) tính thành gam như sau:
- 1 cân = 500 gam.
- 1 lạng = 31,25 gam.
- 1 đồng cân = 3,1 gam.
- 1 phân = 0,31 gam.
- 1 gam = 3 phân 2 ly.
- 1 ly = 0,03 gam.
Sắc thuốc
[sửa]Dụng cụ sắc thuốc tốt nhất là dùng ấm đất, cũng có thể dùng ấm nhôm. Thuốc bỏ vào ấm đổ nước ngập khoảng 2 cm, ngâm thuốc khoảng 15 - 20 phút trước lúc sắc cho thuốc ngấm đều nước, với thang thuốc ngoại cảm thường sắc 2 lần. Mỗi lần sắc còn 1/3 lượng nước đổ vào, thuốc bổ nên sắc 3 lần lúc nước sôi cho nhỏ lửa, sắc lâu hơn và thuốc cô đặc hơn.
Những điều chú ý lúc sắc thuốc:
- Những thuốc thơm có tinh dầu như Bạc hà, Hoắc hương, Kinh giới. nên cho vào sau ( 10 phút trước khi đem thuốc xuống).
- Những loại thuốc cứng, nặng như vỏ sò, mai rùa cần đập vụn và cho vào sắc trước.
- Những thứ hạt nhỏ như hạt Củ cải, hạt Tía tô.nên bỏ vào vải rồi cho vào sắc.
- Những thuốc có độc tính như: Phụ tử, Ô đầu, Thảo ô. nên sắc trước độ nửa giờ rồi cho các thuốc khác vào sau.
- Những thuốc quí như: Nhân sâm hoặc thuốc nam lượng nhiều quá cũng nên sắc riêng rồi trộn chung với thuốc sắc để uống.
Uống thuốc
[sửa]Tùy theo loại thuốc mà cách uống thuốc khác nhau, thường mỗi thang thuốc sắc 2 lần.
- Nếu là thang thuốc bổ nên sắc 3 lần rồi trộn lẫn uống trong một ngày.
- Thuốc thanh nhiệt và thuốc dưỡng âm nên uống lúc nguội.
- Thuốc tán hàn và thuốc bổ dương nên uống nóng.
- Thuốc chữa ngoại cảm, trừ phong nên uống lúc đang bệnh.
- Thuốc bổ và thuốc chữa bệnh mạn tính nên uống vào sau lúc ăn 1 - 2 giờ, thường uống vào 8 giờ sáng, 2 giờ chiều, tối trước lúc đi ngủ. Đối với trẻ em lượng thuốc có thể chia nhiều lần để uống trong ngày.
Tây dược - Thuốc Tây y
[sửa]Nguyên liệu thuốc tây
[sửa]Dược chất có thể lấy từ nguồn tự nhiên như khoáng vật, chiết xuất động – thực vật, nguồn tổng hợp hoặc bán tổng hợp. Những loại khác như Kháng sinh (penicillin), là sản phẩm thứ cấp của các sinh vật như nấm. Và một số thậm chí còn được biến đổi sinh học bằng cách Chèn gen vào vi khuẩn khiến chúng tạo ra chất mong muốn.
Đơn thuốc
[sửa]Thuốc tây được sản xuất và phân phối bởi các công ty dược phẩm và thường được bán tại các cửa hàng, nhà thuốc, được kê đơn bởi các chuyên gia y tế . Bác sĩ thăm dò bệnh tình của bệnh nhân rồi viết toa mua thuốc (đơn thuốc) tri bệnh . Bệnh nhân lấy toa mua thuốc đến cửa tiệm bán thuốc mua thuốc về nhà dùng
Thuốc bán ở các tiệm thuốc có 2 loại
- Thuốc tây không kê đơn (OTC) có thể mua dùng mà không cần chỉ định của bác sĩ hay toa khám bệnh bác sĩ . Sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất ghi trên bao bì sản phẩm
- Thuốc tây kê đơn (còn gọi là thuốc theo toa). Thuốc kê đơn cần có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.