Bước tới nội dung

Hậu thiên Bát quái

Tủ sách mở Wikibooks

Hậu thiên Bát quái được Chu Văn vương chỉnh lý, sắp xếp các quẻ theo phương vị tự nhiên và thể hiện sự vận động của các yếu tố trong thực tế bằng cách ghép cặp các quẻ với phiên bản lật ngược của chúng . Tám quẻ bất biến khi lật ngược thì được ghép với phiên bản nghịch đảo của chính chúng, nơi hào âm và hào dương hoán đổi vị trí. Sự hòa hợp giữa hai quẻ đơn Bát quái tạo ra 64 quẻ kép, là toàn bộ hệ thống lục thập tứ quái của Quẻ Dịch. Bảng dưới đây hiển thị các quẻ theo thứ tự Văn Vương

Hậu Thiên Bát Quái Đồ

Hậu Thiên Bát Quái

[sửa]
卦名
Tên quẻ
自然
Tự nhiên
季节
Mùa
性情
Nhân cách
家族
Gia đình
方位
Phương hướng
意義
Ý nghĩa
Bản mẫu:Linktext Ly 火 Hỏa Hạ Đeo bám Thứ nữ 中女 南 Nam Chuyển động nhanh, rạng rỡ, mặt trời.
Bản mẫu:Linktext Khôn 地 Địa Hạ Dễ tiếp thu Mẹ 母 西南 Đông Nam Năng lượng tiếp thu, thứ mà sinh ra.
Bản mẫu:Linktext Đoài 澤 Trạch/Đầm/Hồ Thu Vui sướng Con gái út 少女 西 Tây Niềm vui, sự thỏa mãn, sự trì trệ.
Bản mẫu:Linktext Càn 天 Thiên/Trời Thu Sáng tạo Cha 父 西北 Tây Bắc Năng lượng mở rộng, bầu trời.
Bản mẫu:Linktext Khảm 水 Thủy/Nước Đông Không thăm dò được Thứ nam/con trai thứ 中男 北 Bắc Nguy hiểm, sông chảy cuồn cuộn, vực thẳm, Mặt Trăng.
Bản mẫu:Linktext Cấn 山 Sơn/Núi Đông Làm thinh Con trai út 少男 東北 Đông Bắc Sự tĩnh lặng, không thay đổi (bất biến).
Bản mẫu:Linktext Chấn 雷 Lôi/Sấm Xuân Khiêu khích Trưởng nam/con trai tưởng 長男 東 Đông Sự kích thích, cách mạng, chia rẽ (phân ly).
Bản mẫu:Linktext Tốn 風 Phong/Gió Xuân Hiền lành, dịu dàng Trưởng nữ/Con gái đầu 長女 東南 Tây Nam Sự thâm nhập nhẹ nhàng, sự linh hoạt.