Công thức vật lý

Tủ sách mở Wikibooks
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Vật[sửa]

Vật đại diện cho một đại lượng đo được và quan sát được hiện hửu ở 3 trạng thái Rắn, Lỏng Khí. Thí dụ như, Nước đá ở trạng thái rắn , Nước ở trạng thái lỏng , Hơi nước ở trạng thái khí . Mọi vật đều có một khối lượng vật chất bên trong một thể tích chứa vật chất . Tỉ lệ khối lượng vật chất trên thể tích vật chất cho biết Dung lượng vật chất . Mọi vật tạo từ các phần tử vật chất nhỏ nhứt được gọi là Nguyên tố vật chất . Nguyên tố vật chất được tạo ra từ các phần tử nhỏ nhứt mang điện được gọi là Nguyên tử . Nguyên tử có cấu trúc của các vòng tròn quỹ đạo chứa điện tử âm quay quanh một hạt nhân ở trong tâm chứa điện tử dương và điện tử trung hòa . Điện tử là các phần tử điện nhỏ nhứt mang điện tạo ra nguyên tử vật chất . Có 3 loại điện tử đả được phát hiện Bao gồm Điện tử âm, Điện tử dương, Điện tử trung hòa

Trạng thái vật chất
Rắn . Đồng (Cu) , Sát(Fe) , ...
Lỏng . Nước(H2O), ...
Khí . Ôxygen (O2)

Dung lượng vật chất


Cấu tạo vật

Mọi vật tạo ra từ Nguyên tố vật chất, phần tử nhỏ nhứt không thể phân chia vẩn còn giử đặc tính của vật chất

Bảng nguyên tố tuần hoàn
Simple Periodic Table Chart-en.svg

Cấu tạo nguyên tố vật chất

Nguyên tố vật chất tạo ra từ Nguyên tử vật chất, phần tử nhỏ nhứt không thể phân chia vẩn còn giử đặc tính của nguyên tố của các Vòng tròn quỹ đạo quay quanh một Hạt nhân ở trong tâm

Cấu tạo nguyên tử vật chất

Nguyên tử vật chất tạo ra từ phần tử điện nhỏ nhứt không thể phân chia được gọi là Điện tử bao gồm Điện tử âm, Điện tử dươngĐiện tử trung hòa

Mô hình nguyên tử Rutherford

Atom Diagram.svg

Mô hình nguyên tử Bohr

Bohr Model.svg

Lực[sửa]

Lực là một đại lượng vật lý tương tác với vật để thực hiện một việc . Thí dụ như sức dùng để đóng hay mở cửa được gọi là lực đóng mở cửa . Lực có ký hiệu F đo bằng đơn vị N

Các lực cơ bản

Lực di chuyển Lực làm cho vật di chuyển
Động lực Lực làm cho khối lượng di chuyển
Phản lực Lực chống lại lực tương tác
Áp lực Lực tương tác với diện tích bề mặt một vật
Lực ma sát Lực hổ trợ hay chống lại di chuyển của vật trên một diện tích bề mặt
Lực đàn hồi Lực co giản của lò xo

Lực ly tâm Lực làm cho vật thóat khỏi quỷ đạo vòng tròn
Lực hướng tâm Lực làm cho vật di chuyển thep quỷ đạo vòng tròn
Trọng lực Lực hút giửa 2 khối lượng vật
Lực tỉnh điện Lực hút giửa 2 điện tích khác cực
Lực động điện Lực làm cho điện tử di chuyển
Lực động từ Lực làm cho vật di chuyển
Lực điện từ Lực tổng của Lực động điện và Lực động từ

Chuyển động[sửa]

Chuyển động đai diện cho di chuyển của vật từ vị trí này sang vị trí khác do có một lực tương tác với vật . Mọi chuyển động đều có các tính chất sau

Tính Chất Chuyển Động Ký Hiệu Công Thức Đơn Vị Đo Lường
Đường dài m
Thời gian s
Vận tốc m/s
Gia tốc m/s2
Lực N
Năng lực N m
Năng Lượng N m/s

Công thức chuyển động

Chuyển động thẳng Hình Công thức
Chuyển động thẳng ngang Y is b.svg







Chuyển động thẳng dọc X is a.svg







Chuyển động thẳng nghiêng Slope picture.svg







Chuyển động cong Integral as region under curve.png







Chuyển động tròn Hình Công thức
Chuyển động trọn vòng tròn Uniform circular motion.svg






Chuyển động cung tròn Velocity-acceleration.PNG








Sóng

Dạng sóng

Công thức

Sóng lò xo ngang





Sóng lò xo dọc

Wave.png



Sóng điện
Wave.png




Sóng điện dừng
Standing Wave.PNG





Sóng điện từ nhiệt điện
Onde electromagnetique.svg






Sóng điện từ nhiệt quang
Onde electromagnetique.svg







Dao động

Hình

Công thức
Dao động lò xo lên xuống Simple harmonic oscillator.gif





Dao động lò xo qua lại








Dao động con lắc đong đưa

Simple pendulum height.png




Dao động sóng điện

Lc circuit.svg







Wave.png

Dao động sóng điện dừng

Lc circuit.svg







Standing Wave.PNG

Dao động sóng điện giảm dần đều

RLC series circuit.png








Phương trình trên có nghiệm như sau
. 1 nghiệm thực

. 2 nghiệm thực

. 2 nghiệm phức





Dao động sóng điện cao thế











Dao động sóng điện từ

VFPt Solenoid correct2.svg

Phương trình vector dao động điện từ





Phương trình sóng



Hàm số sóng




Sóng điện từ
Onde electromagnetique.svg
Động lượng Hình Công thức
Động lượng


Động lượng tương đối




Động lượng lượng tử




Điện[sửa]

Điện tạo ra từ nhiều nguồn của 2 lọai điện Điện DCĐiện AC . Điện DC có Điện thế không đổi theo thời gian được tìm thấy ở các nguồn phát điện như Điện giải , Điện cực , Quang tuyến nhiệt điện . Điện AC có điện thay đổi theo thời gian theo hàm số sóng sin được tìm thấy ở Điện cảm ứng từ . Điện DC và điện AC có một điện thế có thể biểu diển bằng công thức toán sau

Điện DC

Điện AC

. Wave.png


Mọi vật dẩn điện được chia thành 3 loại vật tùy theo khả năng dẩn điện của vật . Mọi vật dể dẩn điện tìm thấy từ các Kim loại như Đồng (Cu), Sắt (Fe) được gọi là Dẩn điện . Mọi vật khó dẩn điện tìm thấy từ các Á Kim như Silicon (Si), Germanium (Ge), ... được gọi là Bán dẩn điện . Mọi vật không dẩn điện được gọi là Cách điện tìm thấy từ các Phi Kim như Sành, Sứ ...

Dẩn điện được dùng trong việc chế tạo ra các linh kiện điện tử thu động như Điện trở, Tụ điện, Cuộn từ . Bán dẩn điện được dùng trong việc chế tạo ra các linh kiện điện tử thu động như Điot , Trăng si tơ, FET


Phản ứng điện của các công cụ điện với điện DC và điện AC được liệt kê trong bảng dưới đây

Công cụ dẩn điện Hình Phản ứng điện
Điện trở Resistor.gif Phản ứng điện DC











Phản ứng điện AC





Tụ điện Capacitor.gif
Phản ứng điện DC






Phản ứng điện AC







Cuộn từ Coil.gif
Phản ứn điện DC




Phản ứng điện AC








Mạch điện được tạo ra từ một vòng tròn khép kín của các linh kiện điện tử mắc nối với nhau theo 3 lối mắc nối tiếp, song song và 2 cổng nhập xuất

Mạch điện nối tiếp có các linh kiện điện tử mắc kề nhau Mạch điện điện trở nối tiếp
Mạch điện tụ điện nối tiếp
Mạch điện cuộn từ nối tiếp
Mạch điện RC nối tiếp
Mạch điện RL nối tiếp
Mạch điện RLC nối tiếp

Mạch điện song song

có các linh kiện điện tử mắc đối nhau

Mạch điện điện trở song song
Mạch điện tụ điện song song
Mạch điện cuộn từ song song
Mạch điện RC song song
Mạch điện RL song song
Mạch điện RLC song song
Mạch điện 2 cổng xuất nhập
có các linh kiện mắc nối với nhau tạo ra 2 cổng xuất nhập

Mạch điện ổn điện


Bộ phận điện được tạo ra từ mạch điện của nhiều linh kiện điện tử với nhau trong một vòng tròn khép kín có khả năng thực thi một việc nhất định . Thí dụ như Bộ giảm điện, Bộ dao động sóng điện, Bộ ổn điện ...

  • Bộ giảm điện . Mạch điện của một bộ phận điện có khả năng giảm điện tạo ra từ mạch điện RL or RC nối tiếp
Bộ giảm điện Lối mắc Tính chất
Mạch điện RL nối tiếp RL Series Open-Closed.svg










Mạch điện RC nối tiếp
RC switch.svg










  • Bộ sóng dao động điện . Mạch điện của một bộ phận điện có khả năng tạo ra sóng điện của một dao động điện . Bộ dao động điện được tìm thấy từ các mạch điện LC và RLC mắc nối tiếp
Bộ sóng dao động điện Lối mắc Tính chất
Sóng dao động điện đều Lc circuit.svg








Wave.png

Sóng dao động điện dừng Lc circuit.svg







Standing Wave.PNG

Sóng dao động điện giảm dần đều RLC series circuit.png






Phương trình trên có nghiệm như sau
. 1 nghiệm thực

. 2 nghiệm thực

. 2 nghiệm phức









Sóng dao động điện cao thế










Bộ ổn điện Hình Tính chất
Bộ ổn điện tần số thấp 1st Order Lowpass Filter RC.svg





Bộ ổn điện tần số thấp BoloctansoLR2.PNG





Bộ ổn điện tần số cao High pass filter.svg






Bộ ổn điện tần số cao Series-RL.svg





Bộ ổn điện băng tần BoloctansoLR2.PNGHigh pass filter.svg


Bộ ổn điện băng tần
1st Order Lowpass Filter RC.svgSeries-RL.svg




Bộ ổn điện chọn lựa băng tần Band pass filter.png



Bộ ổn điện chọn lựa băng tần





Bộ ổn điện chọn lược băng tần LC-R



Bộ ổn điện chọn lược băng tần
R-LC





Bộ biến đổi chiều điện Lối mắc Tính chất
Bộ biến đổi chiều điện Halfwave.rectifier.en.svg
Bộ biến đổi chiều điện Fullwave.rectifier.en.png
Bộ biến đổi chiều điện Gratz.rectifier.en.svg


Transformer power supply schematics.svg


Bộ biến điện Lối mắc Tính chất
Bộ biến điện Transformer3d col3.svg


Tăng điện . khi
Dẩn điện . khi
Giảm điện . khi


Máy phát điện DC Hình Định nghỉa Công thức Ứng dụng
Điện giải ElectrochemCell.png Điện giải tạo ra Điện DC
Điện có điện thế không đổi theo thời gian
Bình ắc quy
Điện cực Dry cell (PSF).png Điện cực tạo ra Điện DC
Điện có điện thế không đổi theo thời gian
Pin cục
Quang tuyến nhiệt điện Photoelectric effect.svg Quang tuyến điện tạo ra Điện DC
Điện có điện thế không đổi theo thời gian
Pin mặt trời
Biến điện AC ra điện DC Biến điện + 4 cầu điot + Tụ điện cực + Điot ổn điện Điện cực tạo ra Điện DC
Máy phát điện DC Hình Định nghỉa Công thức Ứng dụng
Điện cảm ứng điện từ Elementary generator.svg Điện cực tạo ra Điện DC

Điện từ[sửa]

Oerst khám phá ra rằng la bàn đi lệch khi nằm kề cộng dây điện dẩn điện . Khám phá này đặt nền tảng cho điện từ . Ampere khẳng định cộng dây dẩn điện tạo ra từ trường giống như từ trường của nam châm có khả năng hút từ vật nằm kề nam châm . Điện từ một hiện tượng tìm thấy trong tương tác giửa dẩn điện và điện có dòng điện khác không tạo ra từ có từ trường giống như Từ trường của Nam châm . Một vật có khả năng hút kim loại nằm trong từ trường

Manoderecha.svg | Magnetic field of wire loop.svg |Electromagnet1.png | Basic Inductor with B-field.svg | Regla mano derecha Laplace.svg


Điện tích . Các vật mang điện do có tương tác với điện tử âm . Trong điều kiện bình thường, mọi vật trung hòa về điện . Khi vật nhận hay cho điện tử âm vật sẻ trở thành điện tích âm hay dương . Vật nhận điện tử âm sẻ trở thành điện tích âm , vật cho điện tử âm sẻ trở thành điện tích dương . Tính chất của điện tích được liệt kê trong bảng sau

Vật tích điện Điện tích Điện lượng Điện trường Từ trường
Vật + = (-) Điện tích âm VFPt minus thumb.svg -Q --> E <-- B ↓
Vật - = (+) Điện tích dương VFPt plus thumb.svg +Q <-- E --> B ↑


Coulomb đả phát hiện , khi có nhiều điện tích nằm kề nhau . Điện tích đồng lọai sẻ đẩy nhau. Điện tích khác lọai sẻ hút nhau . Điện tích âm hút điện tích dương . Lực hút giửa 2 điện tích tỉ lệ nghịch với khoảng cách bình phương . Lực hút giửa 2 điện tích được gọi là Lực tỉnh điện hay còn được gọi là Lực Coulomb tính bằng công thức sau


Ampere khám phá cho thấy khi có một lực làm cho điện tích đứng yên di chuyển thẳng hàng tạo ra một điện trường . Lực này được gọi là Lực động điện hay còn được gọi là Lực Ampere tính bằng công thức


Lorentz khám phá cho thấy , điện tích di động đi qua từ trường của nam châm sẻ đi lệch hướng . Điện tích âm đi xuống . Điện tích dương đi lên . Lực từ của nam châm làm cho điện tích đi lệch hướng theo hướng vuông góc với hướng di chuyển ban đầu . Lực này được gọi là Lực động điện còn được gọi là Lực Lorentz tính bằng công thức sau

Tổng của 2 lực; Lực động điện và Lực động từ tạo ra Lực điện từ tính bằng công thức


Dòng điện . Dòng dịch chuyển của các điện tích di chuyển thẳng hàng trong vật do có một áp lực của một lực điện tác động trên vật . Dòng điện có ký hiệu I đo bằng đơn vi, Ampere A

Điện trở tạo từ cộng dây thẳng dẩn điện có dòng điện tính bằng luật Ohm
Tụ điện tạo từ 2 bề mặt dẩn điện song song với nhau có dòng điện tính bằng
Cuộn từ tạo từ các vòng tròn dẩn điện có dòng điện tính bằng luật Ampere


Điện trường . Môi trường tạo ra từ các đường lực điện bao quanh lấy vật dẩn điện

Điện trường của điện tích âm VFPt minus thumb.svg tạo từ các đường lực điện hướng vô bao quanh lấy điện tích
Điện trường của điện tích dương VFPt plus thumb.svg tạo từ các đường lực điện hướng ra bao quanh lấy điện tích
Điện trường của dipole VFPt dipole electric.svg
Điện trường của tụ điện Capacitor.gif


Từ trường . Môi trường tạo ra từ các đường lực từ bao quanh lấy vật dẩn từ

Từ trường của điện tích âm VFPt minus thumb.svg Điện tích âm có vòng tròn từ của các đường lực từ hướng xuống
Từ trường của điện tích dương VFPt plus thumb.svg Điện tích âm có vòng tròn từ của các đường lực từ hướng lên
Từ trường của cộng dây thẳng dẩn điện Manoderecha.svg Từ trường là một tập hợp của các vòng tròn lực từ bao quanh cộng dây
Từ trường của vòng tròn dẩn điện Magnetic field of wire loop.svg Từ trường là một tập hợp của các vòng tròn lực từ bao quanh các điện tích điểm
Từ trường của cuộn tròn dẩn điện Basic Inductor with B-field.svg Từ trường là một tập hợp của các vòng bầu dục lực từ bao quanh cuộn tròn


Điện từ của dẩn điện

Lối mắc Hình Công thức
Điện từ cộng dây thẳng dẫn điện Manoderecha.svg











Điện từ vòng tròn dẫn điện
Magnetic field of wire loop.svg







Điện từ cuộn từ dẫn điện Basic Inductor with B-field.svg
Từ trường của các vòng bầu dục từ khép kín đi từ
cực bắc đến cực nam bao quanh lấy cuộn từ
Từ cảm

Từ dung

Từ cảm ứng

Từ nhiểm

Từ cực


Từ trường
Đường từ lực đi từ cực bắc đến cực nam
Điện từ cảm

Điện từ cảm ứng
Dao động điện từ


Dao động sóng điện từ có phương trình vector dao động điện từ




Sóng điện từ Onde electromagnetique.svg


Phương trình sóng điện từ



Hàm số sóng điện từ



Phóng xạ sóng điện từ
hay Nhiệt điện từ
≈≈≈





Từ nhiểm Electromagnet1.png








Nhiệt điện từ . Hiện tượng nhiệt tạo ra từ mạch điện tạo ra từ

Nhiệt điện từ Điện từ nhiệt Quang tuyến nhiệt quang Quang tuyến nhiệt điện
Lối mắc Manoderecha.svg Basic Inductor with B-field.svg Basic Inductor with B-field.svg
Cộng dây thẳng dẩn điện Cuộn tròn của N vòng tròn dẩn điện Cuộn tròn của N vòng tròn dẩn điện
với từ vật nằm trong các vòng quấn
Từ cảm
Dòng điện


Nhiệt trở
Năng lượng


Khối lượng


Hằng số C


EM spectrum.svg
Phóng xạ sóng điện từ có một quang phổ điện từ bao gồm các phổ tần
RF, Sóng băng tần radio
uF, Sóng băng tần micro
IF, Phổ tần ánh sáng đỏ
VF, Phổ tần ánh sáng vàng, Ánh sáng thấy được
UVF, Phổ tần ánh sáng tím
X, Quang tuyến X
γ, Quang tuyến Gamma


Tính chất nhiệt điện từ

Phổ tần
Vận tốc sóng
Khối lượng
Động lượng
Năng lượng
Bước sóng
Phổ tần phóng xạ sóng thông tin RF , uF , IF VF UVF, X , γ
Phóng xạ điện từ Điện từ nhiệt Quang tuyến nhiệt quang Quang tuyến nhiệt điện
Phóng xạ phân rả vật Quang tuyến Alpha Quang tuyến Beta Quang tuyến Gamma
Nhiệt truyền . Quá trình nhiệt truyền qua vật qua 3 giai đoạn Nhiệt cảm, Nhiệt dẩnNhiệt phóng xạ
Nhiệt truyền Thay đổi Năng lượng nhiệt Khối lượng
Nhiệt cảm
Nhiệt dẩn
Nhiệt phóng xạ
Phóng xạ vật

Nhiệt truyền qua vật có khả năng làm cho vật trở nên không bền đưa tới phân rả của vật cùng với giải thoát quang tuyến nhiệt điện từ để trở thành vật bền . Quá trình này được gọi là Phóng xạ vật

Phóng xạ vật [sửa]

Phóng xạ vật đen Black body.svgPlanckianLocus.png
Định luật Planck
Định luật Bước sóng Wien
Dưới dạng hàm số của tần số


Với b = 2.8977729, Hằng số
Định luật Stefan–Boltzmann


Lấy tích phân over the frequency the integrated radiance is

by using
with and with being the Stefan–Boltzmann constant. The radiance is then

per unit of emitting surface.
On a side note, at a distance d, the intensity per area of radiating surface is the useful expression

when the receiving surface is perpendicular to the radiation.
By subsequently integrating over the solid angle (where ) the Stefan–Boltzmann law is calculated, stating that the power j* emitted per unit area of the surface of a black body is directly proportional to the fourth power of its absolute temperature:

by using

Marie curie khám phá vật chất không bền do có tương tác với quang tuyến nhiệt như Uramium phân rả để trở thành vật chất bền tạo ra Phóng xạ alpha như sau

Ur --> Th + phóng xạ alpha

Henry Beckelrel khám phá cho thấy vật chất đồng vị không bền do có tương tác với quang tuyến nhiệt như Carbon phân rả để trở thành vật chất bền tạo ra Phóng xạ beta như sau

C --> N + phóng xạ beta
Phóng xạ phân rả cơ bản Nghiên cứu Công thức toán
Phóng xạ alpha Ur --> TH + phóng xạ alpha Phóng xạ alpha tạo ra luồng quang tuyến điện từ di chuyển ở vận tốc gần bằng vận tốc ánh sáng thấy được





Phóng xạ beta
C --> N + phóng xạ beta

Phóng xạ beta tạo ra luồng quang tuyến điện từ di chuyển ở vận tốc nhanh bằng vận tốc ánh sáng thấy được






Phóng xạ gamma

Phóng xạ beta tạo ra luồng quang tuyến điện từ di chuyển ở vận tốc nhanh bằng vận tốc ánh sáng thấy được






Phóng xạ phân rả của 3 loại phóng xạ alpha, beta, gamma có khả năng đi sâu vô vật và đi lệch hướng khi đi qua từ trường

Phóng xạ phân rả và vật Alfa beta gamma radiation.svg


Phóng xạ alpha không có khả năng đi sâu vô vật
Phóng xạ beta có khả năng đi sâu vô vật
Phóng xạ gamma có khả năng đi sâu vô vật nhứt vài mm

Phóng xạ phân rả và từ trường Lorentz force.svg


Quang tuyến nhiệt của phóng xạ alpha đi lệch hướng xuống
Quang tuyến nhiệt của phóng xạ beta đi thẳng không lệch hướng
Quang tuyến nhiệt của phóng xạ gamma đi lệch hướng lên

Trạng thái điện tử Hình Công thức toán
Điện tử động Photoelectric effect.svg
Điện tử tỉnh Bohr Model.svg


Lượng tử[sửa]

Lượng tử đại diện cho một vật lượng không có khối lượng di chuyển dưới dạng Phóng xạ sóng điện từ ở vận tốc cực nhanh bằng với vận tốc ánh sáng thấy được mang theo Năng lượng lượng tử của một năng lượng nhiệt được gọi là Quang tuyến nhiệt điện từ hay Photon . Lượng tử được tìm thấy từ Phóng xạ vật . Lượng tử có ký hiệu h là một hằng số có giá trị không đổi được gọi là Hằng số Plank của công thức


Tính chất lượng tử

Công thức lượng tử

Giá trị lượng tử


Lưởng tính sóng hạt

Tính sóng ,
Tính hạt ,
Động lượng lượng tử

Bước sóng lượng tử
Năng lượng lượng tử hay
Quang tuyến lượng tử
Tiếng anh là Photon

Trạng thái quang tuyến lượng tử
Quang tuyến nhiệt quang






Quang tuyến nhiệt điện


Tính chất xác định trạng thái Heiseinberg


Theo Heinsberg , trạng thái của quang tuyến chỉ có thể tìm thấy ở một thời điểm thời gian
của cùng một giá trị lượng tử


Sóng lượng tử là một loại sóng vật chất của một lượng tử có lưởng tính sóng hạt mang theo năng lượng lượng tử . Sóng vật chất, có thể biểu diển bằng hàm số sóng, có thể là hàm của vị tríthời gian. Tuy nhiên, nó cũng có thể được biểu diễn như là hàm số phụ thuộc vào các biến số khác

Với hạt vật chất tổng quát, các thí nghiệm giao thoa có sử dụng các máy đếm hạt cho thấy:

Xác suất trong mỗi đơn vị thời gian, để tìm thấy một hạt, trong một vùng thể tích nhỏ quanh một điểm, tỷ lệ với bình phương độ lớn của sóng vật chất tại điểm đó  . Với một hạt chuyển động tự do trong chân không, hàm sóng của nó, giống như với photon đã nêu ở trên, là:

Với

là hàm sóng của hạt.

Bước sóng được tính bằng bước sóng de Broglie

Tần số của hàm sóng cũng liên hệ với năng lượng của hạt, tương tự như trường hợp của photon, là:

Năng lượng sóng lượng tử


Phương trình Schrodinger là một phương trình tính toán lượng tử dùng để mô tả chuyển động của quang tuyến trong nguyên tử .Phương trình Schrodinger được áp dung trong nhửng trường hợp hạt chuyển động nhanh so với tốc độ ánh sáng, theo tên của Erwin Schrödinger, người đã lần đầu tiên thiết lập nó vào năm 1926

Sự biến đổi của hàm sóng theo thời gian hoàn toàn được xác định thông qua phương trình Schodinger. Cho một trường thế năng mà một hệ vật chất chuyển động bên trong, có thể giải phuơng trình Schrodinger để thu được hàm sóng thỏa mãn, và từ hàm sóng có thể xác định các đại lượng vật lý của hệ vật chất đang quan tâm. Phương trình Schrodinger do đó đóng một vai trò quan trọng trong cơ học lượng tử, tuơng tự như vai trò của phương trình chuyển động trong định luật hai Newton đối với cơ học cổ điển.

Với một hệ vật chất chuyển động trong một tầng điện năng có năng lượng E tính bằng tổng của động năng , K , và điện năng , P

và, khi tác động toán tử ở hai vế lên hàm sóng :

Phương trình Schrodinger có công thức tổng quát sau

Phương trình Schrodinger không phụ thuộc thời gian
Với
Phương trình Schrodinger phụ thuộc thời gian
Với
  • Toán tử Hamilton có ký hiệu
. Hệ toán không phụ thuộc thời gian
. Hệ toán phụ thuộc thời gian