Công thức điện từ

Tủ sách mở Wikibooks
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm


Oerst khám phá ra rằng la bàn đi lệch khi nằm kề cộng dây điện dẩn điện . Khám phá này đặt nền tảng cho điện từ . Ampere khẳng định cộng dây dẩn điện tạo ra từ trường giống như từ trường của nam châm có khả năng hút từ vật nằm kề nam châm . Điện từ một hiện tượng tìm thấy trong tương tác giửa dẩn điện và điện có dòng điện khác không tạo ra từ có từ trường giống như Từ trường của Nam châm . Một vật có khả năng hút kim loại nằm trong từ trường

Manoderecha.svg | Magnetic field of wire loop.svg |Electromagnet1.png | Basic Inductor with B-field.svg | Regla mano derecha Laplace.svg


Trong tự nhiên, mọi vật trung hòa về điện hay có tổng điện bằng không . Khi vật nhận hay cho điện tử âm, vật sẻ trở thành điện tích âm hay dương . Vật nhận điện tử âm sẻ trở thành điện tích âm , vật cho điện tử âm sẻ trở thành điện tích dương

Vật tích điện Điện tích Điện lượng Điện trường Từ trường
Vật + = (-) Điện tích âm -Q --> E <-- B ↓
Vật - = (+) Điện tích dương +Q <-- E --> B ↑

Khi điện tích tương tác với điện tích sẻ tạo ra Lực tỉnh điện, . Khi điện tích tương tác với điện sẻ tạo ra Lực động điện, . Khi điện tích tương tác với từ trường sẻ tạo ra Lực động từ, . Tổng 2 lực lực động điện và lực động từ tạo ra lực điện từ,

Lực tỉnh điện Lực điện tích âm hút điện tích dương
Lực động điện Lực điện làm cho điện tích di chuyển
Lực động từ lực từ làm cho điện tích đi lệch hướng vuông góc với hướng di chuyển ban đầu
Lực điện từ Tổng của 2 lực lực động điện và lực động từ


Điện trường . Một môi trường của các đường điện bao quanh lấy vật dẩn điện . Điện trường có ký hiệu E . Cường độ từ trường có ký hiệu E đo bằng đơn vị

Điện trường của điện tích âm VFPt minus thumb.svg tạo từ các đường lực điện hướng vô bao quanh lấy điện tích
Điện trường của điện tích dương VFPt plus thumb.svg tạo từ các đường lực điện hướng ra bao quanh lấy điện tích
Điện trường của dipole VFPt dipole electric.svg
Điện trường của tụ điện Capacitor.gif


Từ trường . Từ trường đại diện cho một khoảng không gian của các đường lực từ bao quanh lấy vật dẩn điện tạo ra từ trường . Từ trường có ký hiệu B

Từ trường của điện tích âm VFPt minus thumb.svg Điện tích âm có vòng tròn từ của các đường lực từ hướng xuống
Từ trường của điện tích dương VFPt plus thumb.svg Điện tích âm có vòng tròn từ của các đường lực từ hướng lên
Từ trường của cộng dây thẳng dẩn điện Manoderecha.svg Từ trường là một tập hợp của các vòng tròn lực từ bao quanh cộng dây
Từ trường của vòng tròn dẩn điện Magnetic field of wire loop.svg Từ trường là một tập hợp của các vòng tròn lực từ bao quanh các điện tích điểm
Từ trường của cuộn tròn dẩn điện Basic Inductor with B-field.svg Từ trường là một tập hợp của các vòng hình bầu dục lực từ bao quanh cuộn từ


Điện từ của dẩn điện bao gồm Điện từ cộng dây thẳng dẫn điện, Điện từ vòng tròn dẫn điện, Điện từ cuộn từ dẫn điện

Lối mắc Hình Công thức
Điện từ cộng dây thẳng dẫn điện Manoderecha.svg










Điện từ vòng tròn dẫn điện
Magnetic field of wire loop.svg






Điện từ cuộn từ dẫn điện
Basic Inductor with B-field.svg









Từ nhiểm . Faraday phát hiện cho thấy , từ vật nằm trong các vòng tròn dẩn điện của cuộn từ trở thành nam châm có khả năng tạo ra từ trường giống như từ trường của nam châm khi cuộn từ tương tác với dòng điện khác không . Từ nhiểm có ký hiệu H đo bằng đơn vị

Từ cảm Từ nhiểm Định luật Maxwell
Electromagnet1.png

Phương trình điện từ nhiểm Maxwell . Điện từ nhiểm được Maxwell mô tả bằng 4 phương trình vector đạo hàm như sau

Định luật từ nhiểm Phương trình đạo hàm từ nhiểm Maxwell Phương trình tích phân từ nhiểm Maxwell
Định luật Gauss:
Đinh luật Gauss cho từ trường
(sự không tồn tại của từ tích):
Định luật Faraday cho từ trường:
Định luật Ampere
(với sự bổ sung của Maxwell):


Dao động sóng điện từ được tìm thấy trong cuộn tròn (từ) dẩn điện . Dao độn điện từ tạo ra từ dao động của 2 trường Điện trường, E và Từ trường, B

Dao động điện từ Basic Inductor with B-field.svg


Dao động sóng điện từ có phương trình vector dao động điện từ




Sóng điện từ Onde electromagnetique.svg


Phương trình sóng điện từ



Hàm số sóng điện từ




Phóng xạ sóng điện từ

Onde electromagnetique.svg ≈≈

Quang tuyến điện từ tạo ra từ Phóng xạ sóng điện từ di chuyển với vận tốc nhanh ở vận tốc ánh sáng thấy được

Quang phổ sóng điện từ
Radio transmition diagram en.png
Phổ tần
Vận tốc sóng
Khối lượng
Động lượng
Năng lượng
Bước sóng
Phóng xạ sóng thông tin VF UVF, X , γ
Phóng xạ sóng điện từ Quang tuyến nhiệt quang Quang tuyến nhiệt điện
Phóng xạ phân rả Quang tuyến Beta Quang tuyến Gamma


Nhiệt điện từ. Hiện tượng điện từ của các dẩn điện tạo ra nhiệt dưới dạng năng lượng nhiệt điện từ . Năng lượng nhiệt điện từ được xem như năng lượng thất thoát

Nhiệt điện từ Điện từ nhiệt Quang tuyến nhiệt quang Quang tuyến nhiệt điện
Lối mắc Manoderecha.svg Basic Inductor with B-field.svg Basic Inductor with B-field.svg
Cộng dây thẳng dẩn điện Cuộn tròn của N vòng tròn dẩn điện Cuộn tròn của N vòng tròn dẩn điện với từ vật nằm trong các vònh quấn
Từ cảm
Dòng điện


Nhiệt trở
Năng lượng


Khối lượng


Phóng xạ điện từ hay Nhiệt điện từ có một Quang phổ điện từ bao gồm các phổ tần sau
EM spectrum.svg


Tính chất nhiệt điện từ

Phổ tần
Vận tốc sóng
Khối lượng
Động lượng
Năng lượng
Bước sóng
Phổ tần phóng xạ sóng thông tin RF , uF , IF VF UVF, X , γ
Phóng xạ điện từ Điện từ nhiệt Quang tuyến nhiệt quang Quang tuyến nhiệt điện
Phóng xạ phân rả vật Quang tuyến Alpha Quang tuyến Beta Quang tuyến Gamma


Hiệu ứng nhiệt điện từ . Phóng xạ điện từ tương tác với vật tạo ra Nhiệt truyền qua vật ở 3 giai đoạn Nhiệt cảm, Nhiệt dẩnNhiệt phóng xạ . Nhiệt truyền qua vật có khả năng làm cho vật trở nên không bền đưa tới phân rả của vật cùng với giải thoát quang tuyến nhiệt điện từ để trở thành vật bền . Quá trình này được gọi là Phóng xạ vật

Nhiệt truyền . Quá trình nhiệt truyền qua vật qua 3 giai đoạn Nhiệt cảm, Nhiệt dẩnNhiệt phóng xạ
Nhiệt truyền Thay đổi Năng lượng nhiệt Khối lượng
Nhiệt cảm
Nhiệt dẩn
Nhiệt phóng xạ
Phóng xạ vật . Nhiệt truyền qua vật có khả năng làm cho vật trở nên không bền đưa tới phân rả của vật cùng với giải thoát quang tuyến nhiệt điện từ để trở thành vật bền . Quá trình này được gọi là Phóng xạ vật bao gồm Phóng xạ vật đen, Phóng xạ nguyên tố vật chất, Phóng xạ nguyên tử vật chất, Phóng xạ hạt nhân,

Ứng dụng[sửa]