Bảng tra cứu thuật ngữ ngôn ngữ lập trình C/Xử lý tập tin

Tủ sách mở Wikibooks
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Kiểu tập tin[sửa]

Kiểu FILE là kiểu dữ liệu dùng để xử lí các tập tin. Theo ANSI thì có hai phương thức để truy cập là nhị phân (binary) và văn bản (text). Người ta dùng một biến con trỏ để khai báo:

 FILE *fp;

Thủ tục quan trọng cần làm tiếp theo là việc mở tập tin. Hàm thường được dùng để mở tập tin là fopen

  fp = fopen ("Dung.txt", "r");

Trong dòng lệnh trên thì tập tin có tên Dung.txt sẽ đuợc mở trong chế độ đọc r. Các chế độ tuy cập cơ bản bao gồm:

  • r (đọc)
  • w (viết)
  • a (viết tiếp vào cuối tập tin và tạo tập tin mới nếu chưa có tập tin này)
  • r+ (đọc và viết)
  • w+ (đọc và viết nhưng cắt bỏ nội dung cũ của tập tin nếu có, tạo tập tin nếu nó chưa tồn tại)
  • a+
  • Các chế độ rb, wb, ab, rb+, r+b, wb+, w+b, ab+, a+b giống như các trường hợp trên nhưng chỉ dùng cho tập tin nhị phân.

Để tiếp tục việc xử lí thì có thể dùng tới các hàm trong thư viện chuẩn như: getc(), putc(), fprintf(), fscanf(), fgets(), fputs(), fseek(), ftell() và hàm fclose().