Bước tới nội dung

Bói mệnh Bát Tự Hà Lạc

Tủ sách mở Wikibooks


Bát tự Hà Lạc có nghĩa là Tám chữ Hà Lạc . Một phương pháp bói toán dựa trên triết lý Kinh Dịch kết hợp với các lý thuyết Can Chi, âm dương, ngũ hành,... thông qua việc lập quẻ Tiên thiên và Hậu thiên dựa vào giờ, ngày, tháng, năm sinh âm lịch và giới tính

Bát tự tức là 'tám chữ', bao gồm:Can, chi của năm sinh. Can, chi của tháng sinh . Can, chi của ngày sinh . Can, chi của giờ sinh. Hà Lạc là viết tắt của Hà đồ và Lạc thư.

Đối tượng được dự đoán , Vận mệnh của cá nhân (tương tự như Tử vi, Tử Bình)

Nguyên lý Bát tự Tứ trụ

[sửa]

Tổng quan vận mệnh con người bao gồm những sự việc xảy ra trong quá khứ, ở hiện tại và tương lai. Nếu bạn muốn biết các thành phần trong Bát Tự là gì? Thì trong Bát Tự bao gồm những thành phần như sau:

Thiên can, Địa chi
có ý nghĩa quan trọng trong số mệnh của mỗi con người. Trong đó:Thiên Can là: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Địa Chi bao là: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.
Ngũ hành (Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ)
nói về sự thịnh suy của chân mệnh thông qua 4 trụ (Giờ – Ngày – Tháng – Năm sinh).
Vòng trường sinh
xét về vòng luân hồi, sinh lão bệnh tử.
Thập thần
nói về các mối quan hệ hòa hợp, xung khắc, trợ và sinh.
Thần sát
xem về vấn đề hung cát gặp phải trong cuộc sống.
Dụng thần và Hỷ thần
được ứng dụng nhiều trong việc chọn nghề, tìm quý nhân giúp đỡ, chọn người hợp tác, chọn nơi sinh sống và làm việc…
Tiểu vận, đại vận
biết được thịnh suy theo từng năm để có phương án hiệu quả cho từng thời vận.

Phương pháp lập quẻ

[sửa]

1. Xác định can chi cho năm, tháng, ngày và giờ sinh

2. Từ Bát tự, dựa vào Bảng trị số của Can và Bảng trị số của Chi, tính toán trị số Hà Lạc

3. Tính tổng số âm và tổng số dương dựa trên trị số Hà Lạc

4. Chuyển tổng số âm và dương thành quẻ Hà Lạc

5. Xác định Hóa công, Thiên nguyên khí và Địa nguyên khí

6. Xây dựng Quẻ Tiên Thiên để tính Nguyên Đường và tạo quẻ Hậu Thiên, xác định quẻ Hỗ

7. Tính toán Đại Vận và Lưu Niên

Bảng trị số của Can (10 thiên can tương ứng với Lạc đồ)

[sửa]
Mậu Ất và Quý Canh Tân không thuộc về bất kỳ Can nào. Nhâm và Giáp Đinh Bính Kỷ
1 2 3 4 5 6 7 8 9

Bảng trị số của Chi (12 địa chi tương ứng với Hà Đồ)

[sửa]
Hợi và Tý thuộc Thủy Sinh ở số 1, hoàn thành ở số 6.
Tỵ và Ngọ thuộc Hỏa Sinh ở số 2, hoàn thành ở số 7.
Dần và Mão thuộc Mộc Sinh ở số 3, hoàn thành ở số 8.
Thân và Dậu thuộc Kim Sinh ở số 4, hoàn thành ở số 9.
Thìn, Tuất, Sửu, và Mùi thuộc Thổ Sinh ở số 5, hoàn thành ở số 10.